CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
1431 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tuân thủ thuế ở các doanh nghiệp lớn / Nguyễn Văn Phụng, Nguyễn Thị Ngọc Lan // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 742 .- Tr.52 - 56 .- 657
Quản lý rủi ro tuân thủ thuế là một phương thức quản lý hiện đại và khoa học nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế nói chung và các doanh nghiệp lớn nói riêng.Trong 10 năm qua, vấn đề tuân thủ thuế của các doanh nghiệp lớn đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý thuế trên thé giới. Do mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, bản chất hoạt động kinh doanh phúc tạp và dàn chải trên nhiều vùng, lãnh thổ và các quốc gia nên các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các đoàn đa quốc gia có rủi ro tuân thủ thuế cao. Đây chính là thách thức không nhỏ cho các cơ qua quản lý thuế. Bài viết tập trung làm rõ các vấn đề trong công tác quản lý rủi ro tuân thủ thuế đối với các doanh nghiệp lớn hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tuân thủ thuế tại Việt Nam.
1432 Mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và mức tiêu thụ năng lượng tái tạo tại một số quốc gia Asean / Đinh Hồng Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 10 - 17 .- 330
Bài viết cung cấp bằng chứng về mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và mức tiêu thụ năng lượng tái tạo tại 5 quốc gia Asean, bao gồm Inđônêxia, Philíppin, Xingapo, Thái Lan và Việt Nam. Sử dụng các phương pháp kinh tế lượng như kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết và kiểm định nhân quả Grager. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ nhân quả một chiều từ phía kinh tế là nguyên nhân dẫn đến tăng tiêu dùng năng lượng của Việt Nam và Philippin. Kết quả nghiên cứu tại Thái Lan và Inđônêxia cho thấy quan hệ một chiều nguyên nhân tăng trưởng kinh tế là do tác động của tiêu thụ năng lượng tái tạo, tuy nhiên kết quả nghiên cứu không tìm ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiêu dùng năng lượng tái tạo tại Xingapo.
1433 Hành vi tiêu dùng thương mại điện tử: chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và trung thành của khách hàng / Nguyễn Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 18 - 27 .- 381.142
Bài viết làm rõ mối quan hệ của các yếu tố chất lượng dịch vụ thương mại điện tử đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng; đồng thời xem xét vai trò điều tiết của nhóm hàng kinh doanh tới các mối quan hệ trên thị trường Việt Nam.
1434 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Đình Nhật Phong, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Thị Diên An // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 49 - 59 .- 330
Nghiên cứu sử dụng số liệu của 21 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 12 năm 2018 để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán của Việt Nam, từ đó đưa ra các biện pháp và gợi ý cho các nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
1435 Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng / Trần Đình Nhật Phong, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Thị Diên An // .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 78 - 88 .- 330
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 408 khách hàng đang sinh ssoongs và làm việc tại Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mối quan hệ nhân quả trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, thấy được 6 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán dịch vụ thông qua ví điện tử, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần giúp các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán qua ví điện tử có chiến lược phù hợp để xâm nhập và mở rộng thị trường.
1436 Phát triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề đặt ra / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 3 - 15 .- 338
Bài viết phân tích thực trang, xu hướng phát triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam, tiến triển nhận thức, chính sách phát triển các thành phần kinh tế và cho rằng thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò ngày một lớn trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Để tháo gỡ các vấn đề cho phát triển các thành phần kinh tế, nghiên cứu đề xuất các giải pháp liên quan đến việc xây dựng chính phủ kiến tạo phát triển, chính phủ điện tử, xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, thực hiện tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng.
1437 Tác động của kinh tế ngầm đến kinh tế chính thức ở Việt Nam / Cảnh Chí Hoàng // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 26 - 35 .- 330
Bài viết phân tích tác động của kinh tế ngầm và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp bầng chứng thực nghiệm để các cơ quan quản lý đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát triển của khu vực kinh tế ngầm này.
1438 Cải cách chính sách kinh tế của Lê Thánh Tông và một số bài học kinh nghiệm / Lý Hoàng Mai, Trương Thị Thu Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 36 - 44 .- 330
Bài viết phân tích những cải cách chính sách kinh tế của Lê Thánh Tông gồm: chính sách ruộng đất, chính sách nông nghiệp; chính sách thương nghiệp; từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý đất đai, phát triển nông nghiệp và phát triển thương nghiệp cho công cuộc đổi mới của Việt Nam.
1439 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bền vững doanh nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa: nghiên cứu đối với các doanh nghiệp du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ / Võ Thị Tâm, Võ Tấn Phong // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 45 - 56 .- 330
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức và thực hiện các chiến lược hướng đến việc tạo ra các giá trị lâu dài tập trung vào các khía cạnh kinh tế, đạo đức, xã hội, văn hoá và môi trường sinh thái trong các doanh nghiệp du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững doanh nghiệp của các doanh nghiệp này là: chính sách phát triển của chính phủ, sự gắn bó của nhân viên, sự tham gia của cộng đồng địa phương và lãnh đạo trong các doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững.
1440 Các nhân tố tác động đến nhận thức tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Tây Nguyên / Bùi Thị Thu, Bùi Đức Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 57 - 67 .- 330
Bài viết cung cấp các kết quả điều tra về nhận thức tiêu dùng, tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến nhận thức tiêu dùng sản phẩm ứng dụng công nghệ cao của người dân tại Tây Nguyên, từ đó đề xuất những hàm ý chính sách phát triển nông nghiệp cao ở Tây Nguyên nói riêng và ở Việt Nam nói chung.





