CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
971 Đảm bảo độ chính xác và tin cậy của thiết bị thí nghiệm trong lĩnh vực xây dựng / TS. Nguyễn Lê Thi, ThS. Nguyễn Văn Hiếu // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 68-75 .- 624
Trình bày nguyên tắc để phân biệt giữa hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị thí nghiệm đồng thời đưa ra các khuyến cáo về quản lý thiết bị nhằm đảo bảo độ chính xác, tin cậy của thiết bị thí nghiệm nói chung, lĩnh vực xây dựng nói riêng theo các quy định hiện hành.
972 Nghiên cứu sử dụng cát thạch anh ven biển để chế tạo bê tông siêu tính năng - UHPC / TS. Trần Bá Việt, KS. Lương Văn Hùng // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 70-73 .- 693
Trình bày kết quả nghiên cứu về vai trò của cát thạch anh tự nhiên để chế tạo bê tông siêu tính năng, tiềm năng và tính khả thi của việc sử dụng một số loại cát trắng ven biển Việt Nam thông qua các thử nghiệm tính chất cơ lý của bê tông siêu tính năng.
973 Quy hoạch thoát nước và chống ngập đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu / PGS.TS. Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 74-77 .- 624
Trình bày khái quát về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển các vùng và đô thị. Nguyên nhân ngập úng đô thị và tác động của biến đổi khí hậu. Quy hoạch thoát nước và chống ngập úng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
974 Giám sát, kiểm soát dự án đầu tư xây dựng của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước / Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Tiến Đạt // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 78-83 .- 624
: Phân tích vai trò của cơ quan thanh tra và kiểm toán nhà nước đồng thời chỉ ra một số hạn chế của các cơ quan này.
975 Tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng thoát nước đô thị tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang / ThS. KTS. Đỗ Công Tú // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 84-87 .- 624
Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng thoát nước từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.
976 Năm 2022, nhiều dự báo khả quan hơn cho ngành Xây dựng Việt Nam / TS. KTS. Châu Thanh Hùng // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 88-93 .- 624
Phân tích những tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 đến ngành Xây dựng, qua đó xác định, dự báo các cơ hội và triễn vọng cho ngành Xây dựng Việt Nam trong năm 2022 trên cơ sở phân tích các yếu tố tích cực cũng như dựa trên kinh nghiệm quản lý xây dựng của tác giả.
977 Ứng dụng phần mềm Abaqus tính toán áp lực tại một điểm trên mặt đất chịu tác dụng của sóng xung kích do hai vụ nổ liên tiếp / TS. Lê Hải Dương // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 94-97 .- 624
Với bài toán có từ hai vụ nổ liên tiếp xảy ra, việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng vào tính toán áp lực tại điểm khảo sát trên mặt đất nhằm giải quyết những bài toán phức tạp, đồng thời so sánh giữa nghiên cứu bằng phương pháp mô phỏng số với lý thuyết tính toán hiện có.
978 Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến tính chất cơ lý của gạch không nung bê tông / Nguyễn Mai Chí Trung // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 107-109 .- 624
Trình bày thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý của loại gạch không nung bê tông hai lỗ và gạch sáu lỗ phổ biến trên thị trường, hàm lượng tro bay trong thành phần chất kết dính thay đổi từ 0% đến 40%.
979 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với quản lý đô thị Việt Nam : sự ảnh hưởng và nhiệm vụ đề ra / TS. Bùi Thị Ngọc Lan // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 115-119 .- 624
Đánh giá sự ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đồng thời đặt ra nhiệm vụ cần thiết nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đó đến công tác quản lý đô thị tại Việt Nam.
980 Thiết kế cấp phối và nghiên cứu ảnh hưởng của sợi Forta-Fi đến các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp đá dăm vữa nhựa – SMA 12.5 / TS. Đỗ Tiến Thọ, TS. Nguyễn Huỳnh Tấn Tài, TS. Nguyễn Duy Liêm, TS. Trần Vũ Tự // Xây dựng .- 2022 .- Số 3 (646) .- Tr. 120-124 .- 624
Trình bày những nghiên cứu bước đầu về việc thiết kế cấp phối của hỗn hợp SMA 12.5 tương ứng với điều kiện khai thác ở Việt Nam, qua đó hàm lượng nhựa tối ưu và các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của hỗn hợp SMA 12.5 được xác định.





