CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
581 Môi trường dữ liệu chung theo ISO 19650 / Vương Thị Thùy Dương, Võ Lê Duy Khánh, Trần Quang Phú, Trần Thị Quỳnh Như, Nguyễn Nguyên Khang // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 108-112 .- 690
Bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, bài báo đã liệt kê và mô tả nội dung của môi trường dữ liệu chung theo bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650 và một số tiêu chuẩn khác có liên quan.
582 Một số vấn đề khi thiết kế kết cấu tạo hình nguội theo EN 1993-1-3 / Nguyễn Hồng Sơn // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 113-119 .- 690
Làm rõ việc chuyển đổi một số vật liệu thép và vật liệu liên kết quy định ở tài liệu viện dẫn của EN 1993-1-3, làm rõ công thức tính toán xoắn đối với cấu kiện tạo hình nguội tiết diện hở phù hợp với các Tiêu chuẩn khác của Việt Nam hiện hành.
583 Đề xuất chi tiết thành phần bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô dự án đầu tư xây dựng bệnh viện tại Việt Nam / Phan Quốc Thái, Lê Hoài Long, Trương Quang Linh // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 132-136 .- 690
Nghiên cứu quy mô toàn bộ việc đầu tư một bệnh viện, từ xem xét đánh giá mức độ phù hợp các chỉ tiêu về hình thức, nội dung, tính đầy đủ, tính cập nhật, tính chính xác, tính khả thi, tính dễ áp dụng và tính mục đích.
584 . Nguyên tắc quy hoạch không gian ngầm thành phố : một số tiêu chí quy hoạch không gian ngầm thành phố của Trung Quốc / Đào Viết Đoàn, Nguyễn Quang Phích // .- 2023 .- Số (124+125) .- Tr. 64-69 .- 725.13
Nêu ra các nguyên tắc quy hoạch không gian ngầm thành phố, mối quan hệ giữa quy hoạch thành phố với quy hoạch không gian ngầm. Đây là những nội dung cần được xác định trước khi tiến hành công tác quy hoạch không gian ngầm, ngoài ra cũng giới thiệu một số tiêu chí quy hoạch không gian ngầm của đất nước Trung Quốc.
585 Nghiên cứu xây dựng tiêu chí cơ sở dữ liệu GIS quy hoạch xây dựng / Trịnh Thị Phin // .- 2023 .- Số (124+125) .- Tr. 104-107 .- 690
Việc nghiên cứu và xác định các tiêu chí về cơ sở dữ liệu GIS là thiết thực bao gồm các tiêu chí về dữ liệu nền địa lý, chỉ tiêu không gian của dữ liệu và lớp thông tin dữ liệu.
586 Dự đoán sức chịu tải của cọc bê tông cốt thép bằng thuật toán LightGBM / Trần Xuân Linh // .- 2023 .- Số 04 (59) - Tháng 8 .- Tr. 12-18 .- 690
Móng cọc thường được sử dụng trong các công trình cao tầng xây dựng trên nền đất yếu. Sức chịu tải của cọc là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình thiết kế và thi công móng cọc. Nghiên cứu này ứng dụng thuật toán LightGBM để đánh giá sức chịu tải của cọc bê tông cốt thép.
587 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu cắt của cột bê tông cốt thép có xét đến ảnh hưởng của lực nén / Phạm Phú Anh Huy, Lê Minh Bền, Phạm Bảo Đại // .- 2023 .- Số 04 (59) - Tháng 8 .- Tr. 19-28 .- 690
Phân tích các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu cắt của cột bê tông cốt thép. Bên cạnh đó, sử dụng số liệu 69 cột thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Động đất Thái Bình Dương (Đại học Berkeley, Mỹ) để tính toán, so sánh và đánh giá khả năng chịu cắt của cột BTCT có tiết diện hình chữ nhật.
588 Ứng dụng phương pháp LightGBM dự đoán cường độ liên kết giữa cốt thép bị ăn mòn và lớp bê tông xung quanh / Trần Xuân Linh // .- 2023 .- Số 04 (59) - Tháng 8 .- Tr. 29-34 .- 690
Sử dụng bộ dữ liệu gồm 218 mẫu thí nghiệm được sưu tầm từ các công trình nghiên cứu thử nghiệm trước đó để huấn luyện và kiểm nghiệm mô hình học máy LightGBM trong dự đoán cường độ liên kết giữa cốt thép bị ăn mòn và bê tông xung quanh ở các kết cấu bê tông cốt thép.
589 Xác định tính chất cơ học của vật liệu san hô sử dụng làm cốt liệu bê tông / Nguyễn Xuân Bàng, Nguyễn Trí Tá, Trần Văn Cương, Lê Hải Dương, Phạm Anh Vũ // .- 2023 .- Tháng 09 .- Tr. 78-81 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu thí nghiệm xác định tính chất cơ học của vật liệu san hô (cát san hô, đá san hô) làm cốt liệu bê tông.
590 Lựa chọn phân phối xác suất để xây dựng đường cong IDF cho tính toán hệ thống tiêu thoát nước mưa khu vực Hà Nội / Hà Xuân Ánh // .- 2023 .- Tháng 09 .- Tr. 82-89 .- 624
Tập trung vào việc tính toán việc sử dụng phân phối Person III và Log-Person III để xây dựng đường cong IDF cho thành phố Hà Nội. Qua đó, so sánh, phân tích và đưa ra khuyến nghị về việc sử dụng phân phối lý thuyết cho khu vực Hà Nội.





