CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
4311 Kiến tạo địa điểm cầu trong đô thị và khả năng áp dụng đối với Hà Nội / KTS. Vũ Hiệp // Quy hoạch xây dựng .- 2014 .- Số 68/2014 .- Tr. 38-41. .- 624

Trình bày về thiết kế đô thị cho cầu trên cơ sở lý thuyết kiến tạo địa điểm, một lý thuyết đề cao nhu cầu của người dân như: phương pháp lựa chọn hình thức kiến trúc cầu, xác định đường viền của cầu trong không gian đô thị, tô điểm chi tiết nội thất cầu, sáng tạo các hoạt động ở địa điểm cầu…

4312 Kinh nghiệm xây dựng & quản lý nhà ở xã hội tại Trung Quốc / TS. KTS. Ngô Lê Minh // Quy hoạch xây dựng .- 2014 .- Số 68/2014 .- Tr. 46-49. .- 624

Giới thiệu phương pháp phân loại nhà ở xã hội tại Trung Quốc: nhà ở giá rẻ, nhà ở cho thuê, nhà ở cho thuê công cộng, nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại an cư, nhà ở thương mại hạn chế. Một số kinh nghiệm xây dựng nhà ở xã hội tại Trung Quốc có thể áp dụng tại Việt Nam.

4313 Các nguyên tắc quy hoạch phát triển đô thị thông minh – Những thông điệp cần được lắng nghe ở Việt Nam / ThS. KTS. Phạm Thị Huệ Linh // Quy hoạch xây dựng .- 2014 .- Số 68/2014 .- .- 624

Giới thiệu cách tiếp cận quy hoạch phát triển đô thị thông minh bắt đầu bằng đổi mới nội dung và phương pháp lập quy hoạch đô thị. Các nguyên tắc quy hoạch phát triển đô thị thông minh.

4314 Những vấn đề chung về lập kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình / PGS. TS. Phạm Xuân Anh, Đinh Tuấn Hải // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 77-80. .- 624

Tổng quan về lập kế hoạch đấu thầu của dự án đầu tư xây dựng công trình. Một số khái niệm liên quan đến gói thầu, phân chia gói thầu. Thực trạng việc phân chia gói thầu, lập kế hoạch đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn hiện nay. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc lập kế hoạch đấu thầu cho dự án xây dựng công trình.

4315 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tiến độ thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Phú Yên / ThS. Nguyễn Khoa Khang, TS. Lê Khánh Toàn // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 85-88. .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng tiến độ thi công xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình này.

4316 Khung bê tông cốt thép nhà cao tầng chịu động đất: Thực nghiệm và mô phỏng / TS. Nguyễn Xuân Huy, ThS. Phạm Thị Thanh Thủy, KS. Hồ Thị Hoài // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 89-90. .- 624

Nghiên cứu thực nghiệm với một kết cấu dạng khung bê tông cốt thép (tỉ lệ thu nhỏ 1/3) trên bàn rung tại Trường Đại học Giao thông vận tải nhằm đánh giá trạng thái làm việc của kết cấu chịu động đất. Các kết quả thực nghiệm sẽ được phân tích và so sánh với mô hình tính toán mô phỏng bằng phần mềm PTHH chuyên dụng.

4317 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác giám sát và quản lý tiến độ xây dựng / PGS. TS Phạm Hồng Luân, Nguyễn Thành Đạt, KS Nguyễn Thành Đạt // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 91-96 .- 624

Xây dựng một mô hình giám sát, quản lý tiến độ với GIS và MS Project. Hình ảnh 3D trong GIS được liên kết với bảng tiến độ nhờ vào một công cụ cập nhật tiến độ được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#. Nghiên cứu cũng sử dụng áp dụng mô hình này cho một trường hợp cụ thể để chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình và ngoài thực tế công trình.

4318 Ứng xử động của một mô hình tàu cao tốc-sàn bê tông-đất nền được sử dụng phương pháp phần tử nhiều lớp dầm chuyển động / KS. Đặng Nguyễn Thiên Thu, NCS. Trần Minh Thi, TS. Lương Văn Hải, TS. Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 97-102. .- 624

Phát triển mô hình nhiều lớp dầm chuyển động trong phân tích động lực học hệ thống tàu cao tốc. Mô hình nền đất đàn hồi-cản nhớt hai thông số được khảo sát nhằm mô phỏng chính xác hơn đặc tính ứng xử của các lớp đất nền. Ảnh hưởng của vận tốc tàu, sự không hoàn hảo của thanh ray và các thông số hệ ba lớp dầm đến ứng xử động tàu-ray được khảo sát.

4319 Phân tích các yếu tố cản trở việc ứng dụng Value Engineering vào các dự án xây dựng / PGS. TS. Lưu Trường Văn, KS. Nguyễn Bá Quang // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 103-107. .- 624

Value Engineering (VE) đã được chứng minh là đạt hiệu quả cao trong việc giảm chi phí, cải thiện hiệu suất và chất lượng của dự án. Tại Hoa Kỳ, VE được áp dụng rộng rãi ở cấp chính phủ và tư nhân, áp dụng quy trình VE giúp tổng mức đầu tư của dự án tiết kiệm được từ 5% đến 10% so với khi không áp dụng VE. Tuy nhiên tại Việt Nam có tất ít công ty xây dựng áp dụng VE. Vì vậy một nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá các nhóm nhân tố quan trọng cản trở việc áp dụng quy trình VE tại Việt là cần thiết để thức đẩy việc áp dụng VE. Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu phân tích, đánh giá các nhóm nhân tố quan trọng dẫn đến sự cản trở trong ứng dụng VE vào các dự án xây dựng tại Việt Nam.

4320 Mô hình tương tác giữa các nhân tố thuộc văn hóa an toàn trong xây dựng / Bùi Hoàng Phương, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 108-112. .- 624

Trình bày việc phát triển và kiểm tra một mô hình cấu trúc tuyến tính của văn hóa an toàn trong các tổ chức xây dựng. Mục đích chủ yếu của mô hình là khám phá và kiểm tra sự tác động giữa các nhân tố Lãnh đạo, Con người, Chính sách và chiến lược, Quan hệ đối tác và nguồn tài nguyên, Quy trình lên các Mục tiêu thực hiện văn hóa an toàn trong các tổ chức xây dựng. Giúp các tổ chức xây dựng có thể hiểu rõ hơn mức độ tác động của các nhân tố lên văn hóa an toàn, qua đó sẽ góp phần cải thiện vấn đề an toàn xây dựng nói chung.