CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
4111 Nghiên cứu sử dụng mô hình trong phòng thí nghiệm để đánh giá sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng dưới nền đường khi nền đất có hàm lượng Montmorillonite khác nhau / PGS. TS. Lê Văn Nam, TS. Nguyễn Minh Tâm, NCS. Nguyễn Ngọc Thắng // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 89-92 .- 624

Nghiên cứu này mô phỏng bằng mô hình trong phòng thí nghiệm để đánh giá sự ảnh hưởng của khoáng Montmorillonite (MMT) đến sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng. Để thực hiện việc nghiên cứu này mô hình thực nghiệm mô phỏng 1g đã được nghiên cứu và chế tạo. Các hàm lượng MMT khác nhau thay đổi từ 0% đến 15% của nền đất sét xung quanh các cột đất trộn xi măng cũng đã được xác lập trong thí nghiệm để đánh giá sự thay đổi này đến cường độ của nền đất được gia cố bằng cột đất trộn xi măng.

4112 Ảnh hưởng của tính công tác hỗn hợp vữa bê tông tự lèn đến chất lượng bê tông / TS. Hồ Ngọc Khoa // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 93-95. .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm sự ảnh hưởng của tích công tác hỗn hợp vữa bê tông tự lèn đến độ rỗng và cường độ bê tông.

4113 Nghiên cứu phương pháp tính toán độ cao và phạm vi dâng nước lũ do hệ thống mỏ hàn ngập gây ra / TS. Phạm Thành Nam // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 96-99 .- 624

Phân tích các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng dâng cao mực nước tại thượng lưu hệ thống mỏ hàn, từ đó, đề xuất phương pháp tính toán và xây dựng chương trình phần mềm XOLUTA-02 tính toán độ dâng cao mực nước trong các trường hợp bố trí mỏ hàn khác nhau, ứng dụng trong việc kiểm tra ảnh hưởng của công trình đối với đê điều chống lũ và phân tích diễn biến lòng dẫn khu vực mỏ hàn.

4114 Xác định quan hệ giữa thời gian thi công và chiều sâu khoan trong thi công cọc nhồi đường kính lớn / TS. Lê Hoài Long, TS. Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 100-102 .- 624

Xem xét xây dựng mô hình thể hiện mối quan hệ giữa thời gian thi công cọc và chiều sâu khoan cọc (L) bằng phương pháp hồi qui đơn biến. Áp dụng mô hình trên để ước lượng thời gian thi công cọc khoan nhồi.

4115 Nghiên cứu quá trình lan truyền sóng nổ và tương tác với công trình có kết cấu công trình dạng cứng trong môi trường san hô / Vũ Đình Lợi, Nguyễn Hữu Thế // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 134-136. .- 624

Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định quá trình tương tác giữa công trình có kết cấu dạng cứng nằm trong môi trường san hô khi sóng nổ lan truyền đến và tương tác với công trình, nhằm mục đích phục vụ cho việc lựa chọn dạng kết cấu công trình sử dụng trên các đảo, từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở cho việc áp dụng trong thực tế.

4116 Ảnh hưởng của chuyển vị ban đầu đến chuyển vị đỉnh của gối cách chấn ma sát con lắc đơn / KS. Nguyễn Anh Phúc, TS. Đào Đình Nhân, TS. Nguyễn Hồng Ân // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 126-129. .- 624

Khảo sát ảnh hưởng của chuyển vị ban đầu đến lịch sử chuyển vị và chuyển vị đỉnh của gối cách chấn ma sát con lắc đơn, bằng cách mô phỏng ứng xử của hệ cách chấn một khối lượng chịu kích động động đất.

4118 Phân tích ứng xử của bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi thép chất lượng siêu cao dùng cho cầu nông thôn / TS. Trần Bá Việt, TS. Lê Minh Long, ThS. Nguyễn Trung Hòa // Xây dựng .- 2015 .- Số 04/2015 .- Tr. 114-117. .- 624

Trình bày một số kết quả khảo sát thực nghiệm trên bản kê bốn cạnh bê tông cốt sợi thép chất lượng siêu cao, bản kê bốn cạnh này là một modul của bản mặt cầu dân sinh với mục đích ứng dụng cho cầu nông thôn Việt Nam.

4119 Hiệu quả sử dụng sợi thép trong việc cải thiện khả năng kháng cắt của dầm cao / TS. Nguyễn Minh Long, ThS. Trịnh Lâm Minh Tiến, ThS. Trần Quốc Toàn // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 106-108 .- 624

Giới thiệu phương pháp sử dụng sợi thép cho việc cải thiện ứng xử của dầm cao khi chịu tác động của lực cắt, trong đó tập trung khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép và tương tác giữa hàm lượng sợi thép với hàm lượng cốt đai đến ứng xử và khả năng kháng cắt của dầm cao. Chương trình thực nghiệm được tiến hành dựa trên 12 mẫu dầm cùng kích thước có hàm lượng sợi và cốt đai thay đổi.

4120 Liên kết trong quy hoạch xây dựng vùng ở Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Tố Lăng // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 103-105 .- 624

Trình bày những nét cơ bản về tầm quan trọng của vùng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các tiêu chí khác nhau cho những loại vùng khác nhau ở Việt Nam, những vấn đề tồn tại trong liên kết vùng và một số giải pháp về phát triển mối liên kết vùng, kể cả công tác triển khai, thực hiện quy hoạch và công tác quản lý phát triển.