CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
4011 Hệ thống hóa các mô hình nền và đề xuất mô hình nền mới dùng trong bài toán phân tích ứng xử của kết cấu tương tác nền / PGS. TS. Hoàng Phương Hoa, TS. Nguyễn Trọng Phước, ThS. Phạm Đình Trung // .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 47-50 .- 624

Trình bày tổng quan các mô hình nền, cụ thể là các đặc tính ứng xử của các mô hình nền được phân tích, đánh giá một cách chi tiết và có hệ thống. Từ đó, đề xuất một mô hình nền mới được gọi là mô hình Nền động lực học mà phản ánh đúng bản chất thật của đất nền so với các mô hình nền khác. Quan hệ ứng xử lực – chuyển vị trong mô hình nền được thiết lập dựa trên các thông số đặc trưng của mô hình nền. Đồng thời, sự so sánh giữa mô hình nền mới này với một số mô hình nền hiện có cho thấy tính thực tiễn và bao quát của mô hình nền mới này.

4012 Đề xuất áp dụng các phương pháp lập tiến độ thi công xây dựng / TS. Lê Anh Dũng // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 51-53 .- 624

Đề xuất một số giải pháp đề phát huy được vai trò của công cụ lập kế hoạch tiến độ trong quản lý dự án xây dựng. Những kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý có hiểu biết và thực hiện đạt hiệu quả hơn nữa kỹ năng quản lý của mình, đưa dự án tới thành công.

4013 Công trình kích ngầm đường cống 3m qua sông Sài Gòn đảm bảo chất lượng và an toàn sau hơn 3 năm vận hành / TS. Nguyễn Thống Nhất // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 54-55 .- 624

Giới thiệu công trình, thực tế thực hiện và công nghệ sử dụng để kích ngầm đường cống 3m qua sông Sài Gòn, phục vụ dự án cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành từ năm 2011 đến nay, vận hành đảm bảo chất lượng và an toàn.

4014 Ảnh hưởng của sợi thép đến khả năng làm việc và chống nứt của kết cấu bê tông / TS. Nguyễn Hoàng Giang // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 61-64 .- 624

Giới thiệu các thí nghiệm và phân tích cho các mẫu, cấu kiện, dầm bê tông sợi thép. Các kết quả so sánh giữa mẫu bê tông thường và bê tông sợi thép được tiến hành. Các kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của thành phần sợi thép trong bê tông nhằm giải quyết các vấn đề về nứt trong cấu kiện bê tông thường đang gặp phải.

4015 Nghiên cứu chuyển vị ngang đất nền trong điều kiện gia tải đất đắp kết hợp chân không / TS. Nguyễn Minh Tâm, Ks. Đào Nguyễn Huy Tòng // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 65-68 .- 624

Tổng quan về phương pháp gia tải đất đắp kết hợp áp lực chân không. Chuyển vị ngang của đất nền trong điều kiện kết hợp gia tải đất đắp và bơm hút chân không. Phân tích phần tử hữu hạn cho công trình nhà máy chế biến gỗ MDF VRG Kiên Giang. Khảo sát các trường hợp gia tải. Kết luận và kiến nghị.

4016 Tính toán công trình ngầm tiết diện ngang hình chữ nhật đặt nông trong môi trường đất mềm chịu tác động của động đất / NCS. Lê Bảo Quốc // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 69-73 .- 624

Phân tích, trình bày các phương pháp giải tích, phương pháp đưa chuyển vị của nền đất vào biên và phổ gia tốc nền để tính toán công trình ngầm tiết diện chữ nhật đặt nông trong môi trường đất mềm chịu tác động của động đất.

4017 Các thông số ảnh hưởng đến sức chống cắt của nút khung bê tông cốt thép dạng chữ T / TS. Trần Minh Tùng // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 77-79 .- 624

Phân tích cơ chế hình thành lực cắt và sự làm việc của nút khung bê tông cốt thép dạng chữ T khi công trình chịu tải trọng ngang. Sáu thông số chính ảnh hưởng đến sức chống cắt của nút khung bê tông cốt thép dạng chữ T được đánh giá dựa vào kết quả thí nghiệm của 99 nút khung bê tông cốt thép thông qua phân tích thống kê.

4018 Phân tích tường trong đất chịu tải trọng ngang theo phương pháp dầm trên nền đàn hồi / TS. Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 80-82 .- 624

Trình bày lời giải tích của biểu thức hệ số nền để phân tích tường trong đất theo phương pháp phần tử hữu hạn cho dầm trên nền đàn hồi. Biểu thức tính toán hệ số nền đề xuất được kiểm chứng từ sự so sánh kết quả tính toán với phân tích phần tử hữu hạn hai chiều.

4019 Thiết kế cấp phối bê tông khí không chưng áp sử dụng tro bay và phụ gia siêu dẻo / Hoàng Văn Tiến, Nguyễn Trọng Lâm, Nguyễn Văn Tuấn // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 83-87 .- 624

Trình bày phương pháp thiết kế thành phần bê tông khí không chưng áp sử dụng tro bay và phụ gia siêu dẻo. Đồng thời, ảnh hưởng của các thông số như tỷ lệ nước so với tổng hàm lượng vật liệu rắn (N/R), hệ số C (tỷ lệ Silic/CKD), và lượng dùng chất tạo rỗng đến các tính chất của bê tông khí không chưng áp cũng được nghiên cứu. Bằng phương pháp thiết kế cấp phối đã sử dụng đã chế tạo được bê tông khí không chưng áp có khối lượng thể tích 700-800 kg/m3 và cường độ nén lớn hơn 5,0 Mpa.

4020 Đánh giá phản ứng địa chấn khung thép BRBFs bằng phương pháp tĩnh phi tuyến tương thích AMC / TS. Nguyễn Hồng Ân, KS. Bùi Kiến An // Xây dựng .- 2015 .- Số 6/2015 .- Tr. 88-91 .- 624

Nghiên cứu phương pháp tĩnh phi tuyến đẩy dần tương thích Adaptive Modal Combination (AMC) áp dụng cho kết cấu khung thép BRBFs. Phương pháp AMC xét đến đóng góp của những dạng dao động cao bằng việc kết hợp phản ứng của các phân tích đẩy dần đơn lẻ và kể đến ảnh hưởng của các đặc tính động trong giai đoạn phi đàn hồi.