CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3621 Nghiên cứu ứng dụng Microsurfacing nhựa nguội trong công tác bảo trì đường bộ / TS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 32-35 .- 624

Giới thiệu về công nghệ Microsurfacing, đưa ra thiết kế hỗn hợp và kết quả công tác thi công thử nghiệm trong điều kiện Việt Nam. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu áp dụng công nghệ Microsurfacing trong công tác bảo trì đường bộ là rất cần thiết.

3622 Phân tích lực kéo trong cốt địa kỹ thuật kết hợp với hệ cọc gia cường đất yếu dưới nền đường đắp / Nguyễn Thị Loan // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 36-41 .- 624

Trình bày kết quả phân tích lực kéo trong cốt địa kỹ thuật dùng chuẩn của Anh BS8006-1:2010, tiêu chuẩn Đức EBGEO 2004 và phương pháp phần tử hữu hạn trong phần mềm địa kỹ thuật Plaxis 3D. Những kết quả phân tích khẳng định sự tin cậy của phương pháp số và những hạn chế của phương pháp trong hai tiêu chuẩn của Anh và Đức.

3623 Nâng cao khả năng chịu lực của cầu yếu BTCT bằng giải pháp sử dụng tấm gia cường compoite ứng suất trước / TS. Đặng Việt Đức, PGS. TS. Đăng Gia Nải // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 6-11 .- 624

Hiện nay loại vật liệu composite với những tính năng tiên tiến đã và đang được chú ý áp dụng trong công tác sữa chữa, nâng cấp công trình cầu, đặc biệt đối với cầu yếu bê tông cốt thép ở nước ta. Việc áp dụng công trình tấm compote sẽ mang lại hiệu quả cao trong sữa chữa, tăng cường kết cấu công trình cầu. Để phát huy tối đa các đặc điểm kỹ thuật ưu việt của loại vật liệu composite trong bài viết nhóm tác giả sẽ trình bày giải pháp tạo ứng suất trước cho tấm composite qua đó sẽ tạo thêm ứng suất trước cho kết cấu cầu hệ dầm.

3624 Lực căng của dây cáp cầu treo dây văng khi có chuyển vị của dầm / NCS. Lê Hoàng Minh, TS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, TS. Nguyễn Hữu Thuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 12-17 .- 624

Thực hiện thí nghiệm trên một dây cáp xiên của cầu Kiền (đây là một cầu dây văng). Các kết quả thí nghiệm có xét tới chuyển vị của dầm và phân tích cho thấy sự sai khác chấp nhận được giữa kết quả mô hình và kết quả đo.

3625 Nghiên cứu hiệu ứng nhóm của móng cọc chịu tải trọng thẳng đứng bằng lời giải Mindlin / ThS. NCS. Phạm Tuấn Anh, PGS. TS. Nguyễn Tương Lai // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 18-22 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu sức chịu tải của nhóm cọc và hiệu ứng tương tác các cọc trong nhóm sử dụng lời giải Mindlin cho môi trường đàn hồi tuyến tính. Trong phương pháp này, tương tác giữa các cọc trong nhóm được xác định thông qua ứng suất lan truyền trong đất truyền từ cọc này đến cọc kia.

3626 Lý thuyết xác suất thống kê và cường độ chịu nén của bê tông theo ACI 318M-11 / TS. Đào Sỹ Đán // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 23-29 .- 624

Giới thiệu về hệ thống tiêu chuẩn Mỹ có liên quan đến kết cấu bê tông và kết cấu thép. Đây là những tiêu chuẩn có liên quan đến những quy định hay hướng dẫn cách xác định các thông số cường độ chịu nén của bê tông theo ACI 318M-11 cũng như 22 TCN 272-05. Trình bày những kiến thức của lý thuyết của xác suất thống kê có liên quan và giải thích một cách rõ ràng những quy định hay hướng dẫn của ACI 318M-11, để từ đó đưa ra những kết luận quan trọng cho việc thực hành đúng ở Việt Nam.

3627 Phân tích dầm tựa đơn chịu vật thể chuyển động xét đến biến dạng nền và móng / PGS. TS. Đỗ Kiến Quốc, ThS. Phạm Đàm Sơn Tùng // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 30-36 .- 624

Phân tích dầm tựa đơn chịu vật thể chuyển động – mô hình một khối lượng xét đến biến dạng của nền và móng. Phương trình dao động được thiết lập theo phương pháp phần tữ hữu hạn và được giải bằng phương pháp tích phân trực tiếp dựa trên thuật toán của Newmark. Ma trận khối lượng, ma trận độ cứng của toàn hệ thống và vectơ lực nút tương đương được tính toán ở mỗi bước thời gian. Ảnh hưởng của vận tốc chuyển động, độ võng của dầm, độ cứng của nền và móng … được khảo sát và nghiên cứu.

3628 10 nguyên nhân liên quan tới đô thị Việt Nam dẫn đến ùn tắc và tai nạn giao thông / TS. Trần Danh Lợi // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 48-50 .- 624

Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu về giao thông đô thị ở nhiều thành phố trên thế giới, tác giả bài viết trình bày 10 nguyên nhân liên quan tới đô thị Việt Nam dẫn đến ùn tắc và tai nạn giao thông.

3629 Mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng tro bay phủ nhựa dùng cho đường ít xe / TS. Trần Ngọc Huy // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số tháng 8/2016 .- Tr. 51-56 .- 624

Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và hiện trường đối với loại hình kết cấu sử dụng cấp phối đá dăm gia cố xi măng tro bay kết hợp láng vữa nhựa – bê tông nhựa nguội cho các tuyến đường có lưu lượng giao thông thấp.

3630 Nghiên cứu, đề xuất phương pháp thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước phù hợp với điều kiện Việt Nam / ThS. Nguyễn Văn Thành, PGS. TS. Vũ Đức Chính, PGS. TS. Nguyễn Xuân Khang // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số tháng 8/2016 .- .- 624

Phân tích các phương pháp thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước đang được áp dụng phổ biến trên thế giới và đề xuất phương pháp áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.