CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3431 Một số kết quả thí nghiệm về tấm chắn dạng conson làm giảm áp lực gió lên mái dốc của nhà thấp tầng chống bão xây dựng tại thành phố Đà Nẵng trong ống thổi khí động / TS. Nguyễn Hoài Nam // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 31-36 .- 624
Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong ống thổi khí động giải pháp sử dụng tấm chắn dạng conson trên mái để điều chỉnh hướng gió, nhằm chủ động giảm áp lực gió lên mái của các công trình này.
3432 Hiệu quả của mô hình song tuyến tính khi xét sự trượt giữa nền và móng đến đáp ứng của kết cấu chịu động đất / TS. Đặng Công Thuật // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 6-9 .- 624
Nghiên cứu đáp ứng và độ tin cậy của kết cấu để làm rõ ảnh hưởng của hiện tượng trượt giữa nền và móng đến an toàn của kết cấu, trong đó một mô hình song tuyến tính mới có xét đến giá trị cực đại của hệ số ma sát tại thời điểm nóng bắt đầu trượt và giá trị trung bình trong suốt quá trình trượt, được áp dụng cho liên kết giữa nền đất và móng. Hệ một bậc tự do chịu tải trọng động đất với các gia tốc nền được tạo ra từ mô hình Boore được khảo sát.
3433 Ảnh hưởng của hệ vật liệu đến tính chất của bê tông cường độ tự lèn / Đặng Thanh Kim Mai, Cù Khắc Trúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 10-13 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu thành phần đến tính chất của bê tông cường độ cao tự lèn từ nguồn nguyên vật liệu có sẵn tại tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Phương pháp nghiên cứu là tiến hành các thí nghiệm khảo sát khả năng làm việc của nhiều cấp phối bê tông khác nhau dựa trên sự thay đổi tỷ lệ của các vật liệu thành phần trong bê tông. Các thí nghiệm trong nghiên cứu này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Vật Liệu Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TPHCM.
3434 Quản lý rủi ro Nhà nước và Nhà đầu tư tư nhân trong các dự án hợp tác đối tác công tư PPP ở Việt Nam / TS. Đoàn Dương Hải // Xây dựng .- 2016 .- Số 12 .- Tr. 22-25 .- 624
Dự án hợp tác đối tác công tư PPP trong lĩnh vực giao thông có vốn đầu tư rất lớn, lên đến nhiều nghìn tỷ đồng và có thời gian hoàn vốn thường kéo dài đến hàng chục năm. Nhiều người cho rằng Nhà nước cũng như Nhà đầu tư tư nhân trong các dự án PPP không có rủi ro nào cả. Quan điểm này không đúng, ngược lại, rủi ro đối với cả hai bên là rất lớn. Rủi ro và bất định trong toàn bộ quá trình là vấn đề có tính quyết định đến sự tồn tại của dự án, đối với cả Nhà nước và Nhà đầu tư tư nhân.
3435 Mô phỏng thí nghiệm nén hai trục bằng phương pháp phần tử rời rạc / PGS. TS. Nguyễn Minh Tâm, KS. Lê Quang Nhật // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 37-40 .- 624
Việc nghiên cứu và mô phỏng ứng xử cơ học của các vật liệu rời như cát, sỏi trở thành yêu cầu cấp thiết trong bài toán địa kỹ thuật. Mẫu mô phỏng bao gồm hàng nghìn hạt rời rạc, các hạt này hoàn toàn độc lập và có thể tương tác với các hạt khác trong mẫu. Phương pháp phần tử rời rạc (DEM) do tác giả Cundall 1972 phát triển đã trở thành phương pháp tiên phong trong việc mô phỏng vật liệu rời.
3436 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ cốt liệu và thành phần hạt trong thành phần bê tông geopolymer / TS. Nguyễn Ninh Thụy, TS. Lê Anh Tuấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 41-44 .- 624
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng cốt liệu và tỷ lệ cốt liệu nhỏ - cốt liệu lớn, tro bay trong thành phần cấu trúc cường độ của bê tông geopolymer. Thành phần tro bay được sử dụng làm nguồn nguyên liệu alumino 0 slicate trong quá trình hoạt hóa geopolymer.
3437 Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần alumina và silicon đến cường độ và cấu trúc vữa geopolymer dưới nhiệt độ đến 10000¬C / TS. Nguyễn Ninh Thụy, TS Lê Anh Tuấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 45-49 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần alumina và silicon trong nguyên liệu alumino-silicate là tro bay, dung dịch hoạt hóa đến cấu trúc và cường độ của vữa geopolymer ở nhiệt độ cao đến 10000¬C.
3438 Phân tích biến dạng bề mặt đất xung quanh hầm khu vực Thành phố Hồ Chí Mình / NCS. Nguyễn Anh Tuấn, PGS. TS. Châu Ngọc Ẩn // Xây dựng .- 2016 .- Số 09/2016 .- Tr. 111-117 .- 624
Nghiên cứu, phân tích biến dạng mặt đất xung quanh đường hầm tuyến metro số 1 (Bến Thành – Suối Tiên) Thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp phần tử hữu hạn.
3439 Khảo sát ứng xử của hệ kết cấu khung – bể chứa nước bằng thí nghiệm trên bàn rung tự chế tạo khi dao động tự do / ThS. Bùi Phạm Đức Tường, TS. Phan Đức Huynh, PGS. TS. Lương Văn Hải, ThS. Nguyễn Văn Đoan, KS. Lương Văn Chính // Xây dựng .- 2016 .- Số 09/2016 .- Tr. 120-125 .- 624
Thiết bị bàn rung (Shaking table) được nghiên cứu và tự chế tạo hoàn toàn nhằm mục đích khảo sát ứng xử của công trình bằng cơ chế tạo chuyển vị nền trực hướng theo hàm gia tốc bất kỳ cho trước. Thiết bị có khả năng tạo được dao động điều hòa hoặc giả lập phổ gia tốc nền để mô phỏng động đất. Công trình được mô phỏng dưới dạng khung tỷ lệ và khảo sát chuyển vị đỉnh theo thời gian khi dao động tự do, sau đó được điều khiển dao động bởi thiết bị giảm chấn bằng chất lỏng (Tuned Liquid Damper). Hiệu quả của TLD sẽ được đánh giá dựa trên khả năng làm giảm chuyển vị đỉnh của công trình bằng cách thay đổi chiều cao mực nước bên trong để có các TLD có đặc trưng tần số khác nhau.
3440 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của dầm bê tông cường độ cao cốt phi kim loại GFRP / NCS. Cheng Por Eng // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 9-13 .- 624
Đề cập đến thí nghiệm dầm chữ nhật bê tông cường độ cao cốt GFRP. Các mẫu dầm được thí nghiệm uốn 4 điểm. Kết quả thí nghiệm gồm có: Tải trọng phá hoại, biến dạng của cốt GFRP, biến dạng của bê tông và độ võng của dầm. Kết quả được dự đoán trước bằng lý thuyết tính toán của tiêu chuẩn ACI 440.1R-06.





