CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2861 Nghiên cứu nâng cao tính chất cơ lý của bê tông sử dụng cốt liệu cao su tái chế / Hoàng Vĩnh Long, Ngô Kim Tuân // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 204-208 .- 624
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng ba dung dịch với nồng độ 20%: NaOH, H2SO4, CS2 và nước để ngâm xử lý bề mặt hạt cao su. Kết quả cho thấy các biện pháp xử lý bề mặt đã cải thiện đáng kể cường độ nén và uốn của bê tông cao su.
2862 Qúa trình nghiên cứu cốt nền xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh với thực trạng úng ngập hiện nay / Lê Văn Thương // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 209-211 .- 624
Phân tích công tác quy hoạch cốt nền xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh đề cùng tìm ra những nguyên nhân gây ra hiện tượng ngập lụt ngày càng trầm trọng và một số hướng khắc phục trong thời gian sắp tới.
2863 Mô phỏng nứt lớp bảo vệ do ăn mòn không đều trong kết cấu bê tông cốt thép: Phần 1: Mô phỏng ăn mòn không đều cốt thép / Đào Ngọc Thế Lực // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 212-214 .- 624
Đa số các mô hình nứt do ăn mòn hiện nay sử dụng giả thiết ăn mòn đều chưa phù hợp với sự làm việc thực tế. Bài báo này sẽ trình bày việc mô phỏng quá trình ăn mòn không đều của cốt thép thực tế.
2864 Mô phỏng nứt lớp bảo vệ do ăn mòn không đều trong kết cấu bê tông cốt thép: Phần 2: Mô phỏng nứt lớp bê tông bảo vệ / Đào Ngọc Thế Lực // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 215-217 .- 624
Giới thiệu mô hình mô phỏng có thể phân tích nứt do ăn mòn không đều và sử dụng mô hình để khảo sát sự sai khác giữa các kiểu giãn nở khác nhau của sản phẩm ăn mòn đến nứt lớp bê tông bảo vệ.
2865 Sử dụng cát nhân tạo thay thế cát tự nhiên cho các công trình xây dựng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long / Lê Hoài Bão, Đặng Văn Hợi // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 6-9 .- 624
So sánh một số đặc điểm giữa cát nhân tạo và cát tự nhiên như chi phí, chất lượng. Từ đó đề xuất sử dụng cát nhân tạo thay thế cát tự nhiên vào các công trình xây dựng tại Đồng bằng sông Cửu Long.
2866 Giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình / Lê Hoài Bão // Xây dựng .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 10-13 .- 624
Trình bày thực trạng ô nhiễm môi trường trong thi công xây dựng đồng thời đề ra một số giải pháp để hạn chế vấn nạn này.
2867 Nghiên cứu tính toán kết cấu dây cứng dạng dàn võng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss / Phạm Hồng Hạnh, Phạm Văn Trung // Xây dựng .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 18-22 .- 624
Trình bày một phương pháp tính toán dây cứng dạng dàn võng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss có kể đến yếu tố chuyển vị lớn và các nguyên nhân ảnh hưởng đến nội lực cho hệ kết cấu như tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa. Qua đó, khảo sát mối quan hệ giữa các nguyên nhân bên ngoài đến nội lực và chuyển vị của dây.
2868 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng chế tạo đến ứng suất và chuyển vị của dây cứng / Phạm Hồng Hạnh // Xây dựng .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 23-26 .- 624
Tóm tắt phương pháp tính toán ứng suất và chuyển vị của dây cứng chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng và giải ví dụ cụ thể về dây cứng dựa trên thuật toán lặp để khảo sát ảnh hưởng của độ võng chế tạo đến các đại lượng nghiên cứu.
2869 Áp dụng phương pháp biến – sai phân trong bài toán tính nội lực và chuyển vị dầm có độ cứng thay đổi / Trương Mỹ Phẩm, Vũ Thị Bích Quyên, Trần Thị Thúy Vân // Xây dựng .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 27-31 .- 624
Trình bày cách áp dụng phương pháp biến – sai phân để tính chuyển vị và nội lực dầm có độ cứng tiết diện thay đổi theo đường lối rời rạc hóa toán học các phương trình tích phân. Ngoài việc trình bày về phương pháp biến – sai phân áp dụng trong bài toán cơ học nói chung, bài báo còn trình bày cách xây dựng hệ phương trình giải và thiết lập thuật toán của phương pháp, dựa trên cơ sở đó để viết chương trình tính nội lực và chuyển vị của dầm có độ cứng thay đổi theo quy luật bất kỳ theo phương pháp này bằng phần mềm Matlab.
2870 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phần mềm quản lý dự án trong xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trương Mỹ Phẩm, Lê Hoài Long, Cao Văn Tuấn // Xây dựng .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 32-37 .- 624
Khảo sát tình hình sử dụng phần mềm Quản lý dự án trong xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thu thập thông quan bảng câu hỏi của 89 người tham gia từng có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án. Các phân tích được thực hiện như: xếp hạng và đánh giá theo giá trị trung bình và phân tích tương quan.





