CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2671 Ảnh hưởng của móng và đất nền đến ứng xử của công trình cao tầng bê tông cốt thép có tầng hầm sâu chịu động đất / Bùi Trọng Phước, Nguyễn Quang Tùng // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 135-138 .- 624
Trích dẫn các phương pháp biểu diễn tương tác giữa nền đất và công trình và áp dụng vào phân tích một công trình điển hình. Ứng xử của công trình sẽ được phân tích tùy thuộc vào hệ nền móng của công trình, từ đó có thể đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bố trí hệ nền móng đến ứng xử của công trình.
2672 Giải pháp khống chế chuyển vị tường vây bằng hệ thanh cho khu vực đất nền tại thành phố Bắc Ninh / Nguyễn Công Giang, Đỗ Tuấn Trung // Xây dựng .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 143-146 .- 624
Nghiên cứu về sự biến dạng của tường vây, giới thiệu phương pháp khống chế chuyển vị tường vây bằng hệ thanh chống có hỗ trợ kích thủy lực cho đất nền tại thành phố Bắc Ninh, qua đó đóng góp một giải pháp hạn chế các hậu quả gây ra do biến dạng địa chất xung quanh hố đào.
2673 Một số vấn đề về quản lý hiệu quả dự án đầu tư phát triển đô thị theo hình thức đối tác công tư / Lê Anh Dũng, Hoàng Anh Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 20-22 .- 624
Thành công hay thất bại của dự án đầu tư phát triển theo hình thức PPP phụ thuộc khá nhiều vào quá trình quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và quản lý vận hành dự án. Quản lý hiệu quả các dự án đầu tư phát triển đô thị theo hình thức PPP có liên quan đến rất nhiều nội dung và tiêu chí đánh giá. Trong phạm vị bài viết này tập trung làm rõ một số vấn đề về quản lý hiệu quả dự án phát triển đô thị theo hình thức PPP.
2674 Ứng dụng phương pháp khối lượng phân bổ khảo sát dao động của khung phẳng / Nguyễn Anh Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 23-28 .- 624
Khảo sát một số bài toán phân tích để kiểm chứng tính chính xác và sự hiệu quả của phương pháp khối lượng phân bổ, cũng như tính đúng đắn của chương trình đã viết bằng ngôn ngữ Matlab. Tám tần số riêng đầu tiên của mỗi bài toán hệ khung phẳng sẽ được tính toán, bên cạnh đó chương trình còn vẽ dạng dao động, khảo sát chuyển vị của khung dưới tác động của lực điều hòa và so sánh với kết quả được tính bằng phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng SAP2000 của CSI Inc và một số kết quả của các tác giả khác.
2675 Phân tích dẻo lan truyền khung phẳng liên hợp thép – bê tông chịu tải trọng tĩnh sử dụng siêu phần tử thanh / Hoàng Hiếu Nghĩa, Vũ Quốc Anh, Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 33-37 .- 624
Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn với phần tử thanh liên hợp đề xuất, xây dựng ma trận dẻo thay đổi trong suốt quá trình phân tích để thể hiện sự lan truyền biến dạng dẻo dọc theo chiều dài phần tử. Xác định hệ số tải trọng giới hạn λp của kết cấu khung liên hợp, xác định nội lực, chuyển vị của khung phẳng liên hợp thép – bê tông ứng với từng cấp tải trọng tác dụng.
2676 Nghiên cứu ảnh hưởng xúc tác thải của quá trình cracking dầu khí đến tính chất của vật liệu không nung sử dụng đá mi bụi / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 38-43 .- 624
Nghiên cứu này sử dụng xác tác thải (RFCC) là nguyên liệu chứa alumino – silicate để hoạt hóa tạo thành vật liệu không nung kết hợp với cốt liệu phối trộn giữa cát và đá mi bụi. Việc sử dụng đá mi bụi làm cốt liệu kết hợp với RFCC có thể tăng khả năng đáp ứng, giảm giá thành kinh tế trong sản xuất vật liệu xây dựng.
2677 Một số điều cần lưu ý khi tính toán chi phí dịch vụ tư vấn kỹ thuật / Từ Đức Hòa // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 44-50 .- 624
Nhân công và thời gian là hai yếu tố chính chi phối đến giá hợp đồng theo thời gian, nhưng quan hệ giữa nhân công và thời gian trong dịch vụ tư vấn kỹ thuật là tương quan phi tuyến tính, bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ không ngừng giúp cho năng suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao, do đó chi phí dịch vụ tư vấn luôn luôn cần được xem xét một cách toàn diện và linh hoạt. Bài báo trình bày kết quả phân tích các vấn đề cần quan tâm khi tính toán chi phí dịch vụ tư vấn kỹ thuật, qua đó đề xuất một số quy tắc chung.
2678 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của dầm bê tông cốt thủy tinh (GFRP) so với dầm bê tông cốt thép / Trần Ngọc Thạch, Lê Công Bằng, Nguyễn Lâm Bình, Trịnh Minh Duy, Nguyễn Mai Chí Trung // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 51-53 .- 624
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm về sự làm việc chịu uốn của dầm bê tông cốt thép thủy tinh (GFRP) và cốt thủy tinh kết hợp cốt thép so với dầm bê tông cốt thép. Sáu dầm bê tông được gia cường bởi cốt thép và cốt GFRP đã được thí nghiệm cho đến khi dầm bị phá hoại. Ứng xử của dầm trước và sau khi nứt, từ khi cốt thép chảy dẻo đến khi dầm bị phá hoại được trình bày thông qua hệ tải trọng – độ võng. Kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng chịu lực của dầm có cốt GFRP lớn hơn gần hai lần so với dầm bê tông cốt thép.
2679 Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải bê tông cốt thép hai lớp bằng thực nghiệm / Lâm Thanh Quang Khải // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- Tr. 58-61 .- 624
Trình bày một kết quả nghiên cứu về trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải bê tông cốt thép trong hai chiều dương hai lớp, đó là lớp bê tông cốt sợi thép và lớp bê tông thường, không đổ cùng lúc bằng phương pháp thực nghiệm.
2680 Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng theo các bước thiết kế / Lê Mạnh Cường // Xây dựng .- 2018 .- Số 02 .- .- 624
Làm rõ vai trò kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc hình thành chi phí đầu tư xây dựng từ bước thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.





