CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2671 Phân tích chỉ số mức độ quan trọng của các nguyên nhân phát sinh khối lượng trong các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước / Văn Thanh Bình, Hà Duy Khánh // Xây dựng .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 138-145 .- 624

Xác định các nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh khối lượng, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án và đưa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, và đạt được mục tiêu dự án đề ra, hạn chế thấp nhất các yếu tố dẫn đến rui ro phát sinh đặc biệt là phát sinh khối lượng các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2672 Nghiên cứu tính toán carbon footprint cho công trình xây dựng tại Việt Nam / Huỳnh Thị Minh Trúc // Xây dựng .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 146-150 .- 624

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích vòng đời để tính toán lượng phát thải carbon của các công trình xây dựng tại Việt Nam.

2673 Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số nền đến ứng xử kết cấu của bể chứa bằng bê tông cốt thép / Nguyễn Duy Khánh, Phan Văn Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 151-154 .- 624

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hệ số nền khi tiến hành phân tích nội lực của bể chứa bê tông cốt thép, phân tích sự bất hợp lý của việc coi hệ số nền không đổi trên mỗi loài đất và ảnh hưởng của nó trong phân tích bể nước bê tông cốt thép đặt trên nền đàn hồi. Từ đó so sánh lựa chọn phương pháp và đưa ra định hướng cho việc cân nhắc khi lựa chọn hệ số nền k.

2674 Tính toán vòm rỗng hai khớp theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss / Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Vũ Thiêm // Xây dựng .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 90-93 .- 624

Trình bày cách áp dụng phương pháp nguyên lý cực trị Gauss tính trực tiếp cho kết cấu vòm rỗng nhịp lớn có xét đến yếu tố chuyển vị lớn.

2675 Nghiên cứu lựa chọn hàm thuộc cho mô hình dự báo nguy cơ ống cấp nước bị chất ô nhiễm xâm nhập / ThS. Phạm Thị Minh Lành, TS. Phạm Hà Hải // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 3-9 .- 624

Từ việc xác định độ nhạy trung bình của các dạng hàm thuộc khác nhau, bài viết đề xuất hình dạng tập mờ phù hợp cho các biến nghiên cứu.

2676 Theo dõi độ võng của bản sàn bê tông cốt sợi thủy tinh (G-FRP) trong thời gian 90 ngày / TS. Đặng Vũ Hiệp, PGS. TS. Vũ Ngọc Anh, ThS. Trần Văn Thái // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 10-15. .- 624

Giới thiệu kết quả thực nghiệm tấm sàn bê tông cốt G-FRP chịu tải trọng trong thời gian 90 trong điều kiện khí hậu tự nhiên tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, tại phòng thí nghiệm (LAS162) – Trường Đại học Xây dựng Miền Trung.

2677 Ảnh hưởng của hệ số hình dạng đến ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi composite FREI vuông chịu tải trọng vòng lặp / TS. Ngô Văn Thuyết // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 16-21 .- 624

Trình bày về ảnh hưởng của hệ số hình dạng đến ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi FREI vuông chịu tải trọng vòng lặp. Các gối FREI có cùng chiều cao và các lớp cấu tạo như nhau nhưng có kích thước mặt cắt ngang khác nhau, tức là có hệ số hình dạng khác nhau, chịu đồng thời áp lực thẳng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp như nhau được phân tích bằng mô hình số.

2678 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính công tác và độ phân tầng của hỗn hợp bê tông polystyrene kết cấu / TS. Hoàng Minh Đức, ThS. Lê Phượng Ly // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 22-29 .- 624

Kết quả nghiên cứu trong bài báo này cho thấy độ phân tầng và tính công tác của hỗn hợp bê tông polystyrene phụ thuộc vào khối lượng thể tích của bê tông nhẹ và tính công tác của bê tông nền…

2680 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quan trắc độ lún công trình / PGS. TS. Trần Khánh, TS. Trần Ngọc Đông // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 47-54 .- 624

Trình bày phương pháp đánh giá phương án thiết kế lưới độ cao quan trắc độ lún và phương pháp xử lý số liệu hệ thống lưới độ cao quan trắc độ lún nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc độ lún công trình. Quy trình và thuật toán xử lý số liệu trình bày trong bài báo có tính chặt chẽ, thuận tiện triển khai ứng dụng trong thực tế sản xuất.