CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2631 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính công tác và độ phân tầng của hỗn hợp bê tông polystyrene kết cấu / TS. Hoàng Minh Đức, ThS. Lê Phượng Ly // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 22-29 .- 624

Kết quả nghiên cứu trong bài báo này cho thấy độ phân tầng và tính công tác của hỗn hợp bê tông polystyrene phụ thuộc vào khối lượng thể tích của bê tông nhẹ và tính công tác của bê tông nền…

2633 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quan trắc độ lún công trình / PGS. TS. Trần Khánh, TS. Trần Ngọc Đông // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 47-54 .- 624

Trình bày phương pháp đánh giá phương án thiết kế lưới độ cao quan trắc độ lún và phương pháp xử lý số liệu hệ thống lưới độ cao quan trắc độ lún nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc độ lún công trình. Quy trình và thuật toán xử lý số liệu trình bày trong bài báo có tính chặt chẽ, thuận tiện triển khai ứng dụng trong thực tế sản xuất.

2634 Phân tích trạng thái ứng suất của khối đắp nền đường theo lý thuyết đàn hồi / ThS. Phạm Đức Tiệp, ThS. Cao Văn Hòa // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 55-60. .- 624

Trình bày lời giải tích xác định trạng thái ứng suất của khối đắp nền đường theo lý thuyết đàn hồi, từ đó xem xét, phân tích bức tranh tổng thể trạng thái ứng suất đồng thời của khối đắp và nền tự nhiên.

2635 Nghiên cứu xác định đặc trưng cơ học của khối đá san hô theo tiêu chuẩn Hoek – Brown / ThS. Nguyễn Quý Đạt // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 61-67 .- 624

Trình bày phương pháp tính toán các đặc trưng cơ học của khối đá san hô tại nền, mái dốc và tuynel tiêu chuẩn Hoek-Brown bằng phần mềm Roclab. Phương pháp này mới được tiếp cận và sử dụng trên cơ sở một số khối đá ở nước ta nên các kết quả so sánh với các phương pháp khác chưa nhiều.

2636 Nghiên cứu mô hình số cho bài toán giáng điểm cố kết chân không / TS. Vũ Văn Tuấn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 68-75. .- 624

Trên cơ sở phân tích, so sánh kết quả của hai mô hình số có đặc tính thấm khác nhau với số liệu quan trắc của một công trình thực tế. Bài báo sẽ đưa ra một số kết luận chủ yếu về sử dụng phương pháp PTHH để mô hình hang giếng điểm chân không kết hợp với gia tải mặt đất trong gia cố nền đất yếu.

2637 Làm rõ khái niệm lối thoát nạn và đường thoát nạn cho QCVN 06:2010/BXQ / TS. Phan Anh, TS. Nguyễn Đức Việt, KS. Lê Như Dũng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 76-81 .- 624

Các yêu cầu đối với lối thoát nạn và đường thoát nạn trong thiết kế nhà và công trình là những yêu cầu cực kỳ quan trọng, nhằm giúp con người thoát nạn an toàn khi xảy ra các tình huống nguy hiểm, trong đó có cháy, nổ. Muốn hiểu và vận dụng đúng các yêu cầu này, trước hết cần hiểu cụ thể bản chất của lối và đường thoát nạn. Bài viết phân tích để đưa ra khái niệm cũng như các giải thích cụ thể về lối và đường thoát nạn.

2639 Tầm nhìn đô thị thông minh tại Việt Nam / PGS. TS. KTS. Lưu Đức Cường, ThS. Nguyễn Huy Dũng // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 91+92 .- Tr. 26-31 .- 624

Tổng quan về xu thế đô thị hóa và các thách thức đô thị hóa toàn cầu, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và cơ hội hình thành đô thị thông minh. Khái niệm đô thị thông min, các kinh nghiệm quốc tế, tiêu chí đô thị thông minh. Thực trạng và tầm nhìn phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam. Kiến nghị.

2640 Đề xuất về lộ trình phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam / Quy hoạch Xây dựng // Quy hoạch xây dựng .- 2018 .- Số 91+92 .- Tr. 32-33 .- 624

Phân tích nội dung: Đô thị thông minh đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam? Mô hình quy hoạch đô thị thông minh? Đề xuất.