CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2601 Nghiên cứu phương pháp tính toán các tham số cảng container theo cỡ tàu và sản lượng hàng thông qua cảng / TS. Nguyễn Thanh Sơn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 4 .- Tr.145 – 148 .- 690
Trình bày và đề xuất phương pháp tính toán các tham số quy hoạch cảng container hiện đang học được nhiều quốc gia phát triển thế thế giới áp dụng.
2602 Nghiên cứu phương pháp đánh giá sơ bộ ổn định động nền đường sắt cao tốc dạng tấm bản bằng chuyển vị cắt / TS. Nguyễn Hồng Phong, ThS. Phạm Thị Loan // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 6 .- Tr.41- 44 .- 690
Nghiên cứu đề xuất đánh giá sơ bộ ổn định của nền đường bằng phương pháp biến dạng cắt động để đánh giá. Kết quả cho thấy, phương pháp đánh giá sơ bộ này tương đối đơn giản có thể ứng dụng trong đánh giá sơ bộ ổn định động của nền dường sắt cao tốc dạng tấm bản.
2603 Nghiên cứu sử dụng hỗ hợp vật liệu xỉ than – tro bay chưa xử lý – xi măng để đắp nền và làm lớp móng kết cấu áo đường tại tỉnh Trà Vinh / PGS. TS. Châu Trường Linh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 6 .- Tr.66 – 69 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa các hàm lượng vật liệu trong hỗ hợp xỉ than – tro bay – xi măng thông qua thực nghiệm với các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp vật liệu như: cường độ nén, cường độ ép chẻ, sức chống cắt, C, J, CBR, đầm nén tiêu chuẩn, mô đun đàn hồi… Các kết quả thí nghiệm cho thấy hỗn hợp vật liệu đáp ứng độ bền cấp II, III, theo các tiêu chuẩn TCVN 10379- 2014 và TCVN 10186-2014; có thể sử dụng làm móng dưới mặt đường cấp cao A1, A2, hoặc dùng đắp nền đường, với hàm lượng xi măng từ 02% đến 8%.
2604 Nghiên cứu sửa chữa gia cường dầm bê tông cốt thép thường bằng cốt thép thường và vữa cường độ cao / TS. Nguyễn Đình Hùng, KS. Trần Quốc Nghi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số tháng 4 .- Tr.53 – 58 .- 690
Theo thời gian sử dụng, kết cấu dầm cầu thường bị giảm chất lượng, do đó việc gia cường cầu là cần thiết. Vữa cường độ cao và cốt thép thường có thể áp dụng để sửa chữa và gia cường kết cấu cầu. Kết quả thí ngiệm chỉ ra rằng, dầm mảnh được thí nghiệm có chỉ số a/d từ 4.55 đến 4.85 bị phá hủy do uốn. Khi gia cường bằng vữa cường độ cao và cốt thép thường từ 49,3% và 65,6% của chiều dài nhịp cắt tính từ điểm gia tải, sức kháng của dầm tăng lần lượt từ 16,5% và 28,1 % so với dầm không được gia cường. Khi dầm được gia cường cũng chuyển từ phá hủy uốn sang phá hủy cắt kéo.
2605 Nghiên cứu tương tác cọc đơn và nền chịu tác dụng của tải trọng lặp dọc trục / ThS. Nguyễn Thanh Sang, TS. Trần Nam Hưng, ThS. Nguyễn Trưởng Toán // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 26-32 .- 624
Phân tích tương tác của cọc đơn trong nền biến dạng khi chịu tải trọng dạng lặp tĩnh hàm điều hòa hình Sin, từ đó đánh giá và rút ra những kết luận, đề xuất kiến nghị một cách khách quan, khoa học đối với sự làm việc của cọc đơn trong nền đất khi chịu tải trọng lặp tĩnh.
2606 Tính siêu cao đường cong trên đường sắt cận tốc độ cao / Phạm Văn Ký // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 33-36. .- 624
Để thực hiện chiến lược phát triển đường sắt Việt Nam về xây dựng hạ tầng đường sắt cận tốc độ cao nên ở đây tác giả trình bày phương pháp tính giá trị siêu cao đường cong có tàu khách tốc độ 160km/h và tàu hàng tốc độ 90km/h. Ngoài ra cũng nêu những điểm khác nhau với đường sắt phổ thông và đường sắt tốc độ cao về phương pháp tính siêu cao.
2607 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm bảo dưỡng đến cường độ của bê tông cốt sợi thép cường độ cao / ThS. NCS. Trần Thị Lý // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 37-41 .- 624
Chỉ ra mối tương quan giữa cường độ chịu nén và chịu kéo uốn tuổi sớm của bê tông cường độ cao cốt sợi thép cấp 70 MPa hàm lượng sợi 50kg/m3, sợi thép Dramix có tỷ lệ hình học L/d = 60 với nhiệt độ, độ ẩm ở các mức khác nhau. Từ đó đánh giá được chất lượng bê tông cốt sợi thép khi chịu tác động của các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.
2608 Nghiên cứu tổng quan về những dạng phá hoại bê tông do ảnh hưởng của môi trường hóa học / TS. Lý Hải Bằng // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 42-46 .- 624
Nghiên cứu sự làm việc của bê tông dưới nhiều điều kiện môi trường muối, muối sunfat, nước nhiễm mặn, axit và hiện tượng cacbonat hóa.
2609 Phân tích trạng thái ứng suất – biến dạng nền mặt đường bê tông xi măng đường ô tô chịu tác dụng của tải trọng động có kể đến sự bão hòa nước của các lớp nền móng / TS. Trần Nam Hưng, KS. Lê Văn Tú, KS. Đỗ Văn Thùy // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 10-15 .- 624
Nghiên cứu trạng thái ứng suất – biến dạng nền mặt đường trong điều kiện bão hòa dưới tác động của tải trọng bánh xe.
2610 Nghiên cứu xác định tham số mô đuyn tương đối đỉnh lũ Ap dùng tính lưu lượng thiết kế công trình thoát nước đường giao thông / TS. Nguyễn Anh Tuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 16-21 .- 624
Giới thiệu phương pháp xác định tham số mô đuyn tương đối đỉnh lũ Ap, một tham số dẫn suất tổng hợp được sử dụng để tính lưu lượng thiết kế công tình thoát nước đường giao thông theo công thưc cường độ giới hạn của tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013 hiện hành ở nước ta.





