CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2241 Tối ưu hóa tự động trong kế hoạch bố trí cần trục tháp dựa trên nền tảng BIM / Phạm Hồng Luân, Ngô Xuân Vĩnh // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 43-49 .- 624
Mục đích của bài báo là phát triển một phương pháp tích hợp, kết hợp với mô hình hóa thông tin xây dựng (BIM) và thuật toán di truyền đa mục tiêu (NSGA-II) để tự động tạo ra một sơ đồ bố trí cần trục tháp tối ưu.
2242 Dùng thí nghiệm 3 trục để tính sức chống cắt cho cột đất xi măng / Nguyễn Hải // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 50-53 .- 624
Bài báo sử dụng thí nghiệm 3 trục để tính toán sức chống cắt cho cột đất xi măng mà các tác giả trước đây không sử dụng.
2243 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của biến dạng dầm và cáp nâng đến dao động vật nâng và lực căng cáp của cầu trục / Nguyễn Sỹ Nam, Lê Ngọc Phương // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 57-62 .- 624
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của biến dạng dầm và cáp nâng đến dao động vật nâng và lực căng cáp của cầu trục.
2244 Phát triển mô hình Bayes động kết hợp thuật toán Markov Chain Monte Carlo để lựa chọn chương trình năng lượng tái tạo tối ưu trong công trình xây dựng / Phạm Vũ Hồng Sơn, Trần Bình Phương Nhân // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 79-84 .- 624
Nghiên cứu này sẽ vận dụng tính năng vượt trội của mô hình Bayes động (DBM) kết hợp Markov Chain Monte Carlo (MCMC) để xử lý biến thay đổi theo thời gian. Qua đó, giúp người đọc nói chung, cũng như người ra quyết định nói riêng có sự nhìn nhận tổng quát hơn về sự thay đổi vị trí xếp hạng của các nguồn RE theo thời gian. Đồng thời giúp cho ta lựa chọn tối ưu nhất các nguồn RE theo xu hướng phát triển của xã hội.
2245 Biểu đồ tương tác của cột liên hợp bê tông cốt cứng ở nhiệt độ cao theo tiêu chuẩn châu Âu / Trần Việt Tâm, Nguyễn Tuấn Ninh, Nguyễn Trường Thắng // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 85-92 .- 624
Giới thiệu các nguyên tắc chung về phân tích khả năng chịu lực của cột liên hợp bê tông cốt cứng (BTCC) ở nhiệt độ cao theo tiêu chuẩn châu Âu. Ứng xử của các vật liệu bê tông, thép kết cấu (cốt cứng) và cốt thép cũng như sự phân bố của nhiệt độ trong tiết diện cột liên hợp BTCC khi bị nung nóng từ các mặt ngoài của cột theo một đường gia nhiệt bất kỳ được phân tích và số hóa bằng phần mềm phần tử hữu hạn SAFIR...
2246 Mô phỏng ứng xử và đánh giá tỷ lệ tiết diện hợp lý của liên kết nối ống thép tròn sử dụng mặt bích và bu lông chịu lực phức tạp bằng phân tích fem / Lê Anh Tuấn, Trịnh Văn Thao // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 93-101 .- 624
Mô phỏng ứng xử của liên kết nối ống ghép tròn sử dụng mặt bích và bu lông chịu uốn cắt đồng thời và kiến nghị tỷ lệ kích thước hợp lý cho đường kính bu lông, mặt bích và ống thép.
2247 Ứng dụng phương pháp phân tích cấu trúc AHP đánh giá mức độ xung đột chi phí giữa các dự án thuộc Cảng hàng không Việt Nam / Trương Vĩnh Trung, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 102-110 .- 624
Bài báo hướng đến việc ứng dụng phương pháp AHA để đánh giá mức độ xung đột của các dự án khác nhau với cùng một chủ đầu tư – Cảng hàng không. Mô hình AHP được dựa trên các nhóm tiêu chí quan trọng liên quan đến xung đột giữa các bên liên quan trong các dự án bao gồm: nhóm tiêu chí liên quan về Hợp đồng – phương thức giao dự án, nhóm tiêu chí liên quan Nhà thầu thi công, nhóm tiêu chí liên quan Thiết kế/ Giám sát, nhóm tiêu chí liên quan Chủ đầu tư – Ban quản lý dự án và nhóm các tiêu chí khác. Kết quả mô hình giúp cho các Chủ đầu tư sớm xác định được mức độ xung đột của dự án từ đó có kế hoạch phối hợp hiệu quả trong quá trình giải quyết xung đột tránh gây thiệt hại và tổn thất lớn.
2248 Nghiên cứu những nhân tố gây ra xung đột chi phí các dự án phục vụ ngàng Cảng hàng không Việt Nam / Trương Vĩnh Trung, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 111-115 .- 624
Nghiên cứu này hướng đến việc nhận dạng và phân tích những nhân tố gây ra xung đột chi phí các dự án phục vụ ngành Cảng hàng không Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhóm nhân tố quan trọng bao gồm: nhóm nhân tố liên quan về Hợp đồng – phương thức giao dự án, Nhà thầu thi công, Thiết kế/Giám sát, Chủ đầu tư – Ban quản lý dự án và nhóm các nhân tố khác. Từ đó nghiên cứu sẽ góp phần cho các bên tham gia lường trước những tình huống các dạng xung đột.
2249 Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho công tác quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng / Nguyễn Anh Thư, Võ Đại Phong // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 116-120 .- 624
Nghiên cứu thực hiện khảo sát thực trạng quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua kết quả đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ những kỹ sư BIM và QS đang làm việc quản lý khối lượng thi công, kết hợp với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu sẽ phân tích những nhân tố quan trọng và đề xuất giải pháp áp dụng BIM trong quản lý khối lượng ở dự án thực tế.
2250 Đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng quy trình phối hợp các bên, trong giai đoạn hoàn thiện của dự án nhà cao tầng – trường hợp tại Việt Nam / Võ Minh Nhật, Đỗ Tiến Sỹ // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 121-125 .- 624
Trình bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phối hợp của các bên tham gia vào dự án giai đoạn thi công hoàn thiện nhà cao tầng. Cuộc khả sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống kê. Kết quả khảo sát đã xếp hạng được các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự phối hợp. Bên cạnh đó, thông qua các phương pháp phân tích nhân tố (EFA), bài báo đã chỉ ra các nhóm nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến việc phối hợp của các đơn vị tham gia vào dự án cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện, cụ thể là: Nhận thức, thi công, trách nhiệm, quy trình.





