CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
1521 Tính đàn hồi của đô thị (khả năng hồi phục nhanh): hướng tiếp cận tích hợp có thể áp dụng cho Tp. Hồ Chí Minh – đô thị cực lớn gần biển tại Việt Nam – giản thiểu tác động của ngập / TS. KTS. Phan Nhựt Duy, TS. KTS. Nguyễn Anh Tuấn // Quy hoạch xây dựng .- 2020 .- Số 105 .- Tr. 68-73 .- 624
Giới thiệu về bối cảnh của các đô thị biển đứng trước các thách thức do biến động của các yếu tố môi trường dẫn đến nguy cơ ngập ngày càng nghiêm trọng. Đưa ra một số khuyến nghị về định hướng cho các giải pháp thực thi bổ sung cho các giải pháp còn nhiều hạn chế và thiếu hiệu quả đang triển khai hiện nay.
1522 Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng địa phương: Giải pháp cho các khu vực ven biển Cần Giờ - Tp. Hồ Chí Minh / TS. KTS. Trương Thái Hoài An // Quy hoạch xây dựng .- 2020 .- Số 105 .- Tr. 74-79 .- 624
Trình bày một khía cạnh phát triển cho những khu vực ven biển nhưng không khai thác được yếu tố biển trong phát triển du lịch thông qua giải pháp phát triển du lịch dựa vào các yếu tố địa phương. Các bài học của các nước trên thế giới cũng được xem xét để rút ra những kinh nghiệm nhằm đề xuất các giải pháp mang tính hợp lý.
1523 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cho các đô thị tỉnh Quảng Ninh ứng phó với biến đổi khí hậu / ThS. Nguyễn Ngọc Hùng // Quy hoạch xây dựng .- 2020 .- Số 105 .- Tr. 94-99 .- 624
Nghiên cứu, đề xuất một số nguyên tắc chung liên quan đến công tác quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật có tính đến việc ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại các đô thị thuộc tỉnh Quảng Ninh.
1524 Một số vấn đề kỹ thuật và chất lượng thi công đường cao tốc / PGS. TS. Hoàng Tùng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 12-17 .- 624
Yêu cầu kỹ thuật về quản lý chất lượng xây dựng đường ô tô cao tốc; Quản lý chặt các khâu trong quá trình thi công; Lưu ý khi thi công đường ô tô cao tốc.
1525 Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay Phả Lại đến cường độ chịu nén của bê tông bọt / TS. Thái Khắc Chiến // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 32-35 .- 624
Làm rõ ảnh hưởng của tro bay Phả Lại đến cường độ chịu nén của bê tông bọt khi thay thế xi măng hoặc thay thế cốt liệu nhỏ trong bê tông.
1526 Tổng quan các phương pháp tính toán giảm chấn chất lỏng (TLD) / ThS. NCS. Trịnh Thị Hoa, PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 40-44 .- 624
Trình bày tổng quan các nghiên cứu gần đây để ứng dụng hệ giảm chấn chát lỏng cho tòa nhà cao tầng, đồng thời phân tích những thiếu sót của các thử nghiệm từ đó đề xuất các nghiên cứu được cải thiện trong tương lai.
1527 Nghiên cứu ứng dụng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo để dự đoán sức chịu tải tới hạn của cấu kiện thép chữ Y / TS. Lý Hải Bằng, TS. Nguyễn Thùy Anh // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 45-49 .- 624
Nghiên cứu ứng dụng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo trong việc dự đoán khả năng mất ổn định của cột thép cường độ cao tiết diện chữ Y.
1528 Nghiên cứu sử dụng phụ gia nano organosilane và nano polymer kết hợp xi măng gia cố đất sử dụng cho công trình giao thông / TS. Ngô Quốc Trinh, TS. Ngô Thị Thanh Hương // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 54-58 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong phòng khả năng gia cố đất sử dụng xi măng kết hợp phụ gia nano organosilane và nano polymer.
1529 Tối ưu hóa hình học và trọng lượng cầu giàn thép quy mô lớn sử dụng thuật toán tối ưu hóa bầy đàn / KS. Lê Hoài Nam, ThS. Hồ Khắc Hạnh, TS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, Lê Xuân Thắng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 59-62 .- 624
Trình bày một cách tiếp cận để tối ưu hóa hình học và trọng lượng của một cây cầu giàn quy mô lớn dựa trên phân tích tĩnh kết hợp với tối ưu hóa bầy đàn.
1530 Phương pháp xấp xỉ tính hệ số dẫn của vật liệu composite với cốt phức hợp có lớp vỏ bọc dị hướng trong không gian hai chiều / ThS. NguyễnThị Hương Giang // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 63-66 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của lớp vỏ bọc dị hướng tới hệ số dẫn nhiệt của vật liệu composite khi sử dụng phương pháp xấp xỉ cốt tương đương.





