CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1491 Mô phỏng số 3D của nền đường đắp trên nền đất yếu gia cố cọc đá dăm bọc vải địa kỹ thuật / TS. Phạm Văn Hùng, TS. Đào Phúc Lâm // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 66-70 .- 693

Phân tích độ lún của nền đường, cơ chế truyền tải trọng bên trong nền đắp và hiện tượng nở hông của cọc trong hai trường hợp nền đường đắp trên nền đất yếu gia cố bằng cọc đá dăm không và có bọc vải địa kỹ thuật.

1492 Phân tích đánh giá cường độ chịu nén hiện trường của bê tông có xét tới số lượng mẫu thí nghiệm phục vụ tính toán khả năng chịu lực của các công trình cầu cũ / TS. Lê Văn Mạnh, PGS. TS. Nguyễn Văn Vi // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 71-76 .- 693

Trình bày việc phân tích đánh giá cường độ chịu nén hiện trường của bê tông trên cơ sở độ tin cậy có xét tới các sai số phụ thuộc vào số lượng mẫu thí nghiệm phục vụ tính toán khả năng chịu lực của các công trình cầu bê tông cốt thép cũ.

1493 Nghiên cứu đánh giá tổng quan các đặc tính cơ học của bê tông chất lượng siêu cao UHPC – kinh nghiệm từ Cộng hòa Liên bang Đức / TS. Lê Hoàng An, ThS. Bùi Thanh Bảo // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 77-82 .- 693

Trình bày một cách tổng quan những đặc điểm cơ học cơ bản của bê tông chất lượng siêu cao UHPC thông qua kinh nghiệm từ các nghiên cứu ở CHLB Đức, từ đó để thấy được những ưu điểm vượt trội của UHPC so với các loại bê tông truyền thống thông thường.

1494 . Nghiên cứu ảnh hưởng mô hình ứng xử của vật liệu đến kết quả tính toán và phân tích ổn định mái dốc đứng gia cố bằng công nghệ đinh đất (soil nail) / TS. Đào Phúc Lâm, Phạm Thị Nhàn, Phạm Văn Tuấn, TS. Bùi Văn Đức // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 83-88 .- 624

Trình bày ảnh hưởng của một số mô hình vật liệu phổ biến được tích hợp trong phần mềm số, bao gồm mô hình đàn hồi tuyến tính Mohr-Coulomb, mô hình tăng bền Hardening Soil và mô hình biến dạng nhỏ đến kết quả tính toán và phân tích ổn định mái dốc đứng gia cố bằng công nghệ đinh đất.

1495 Nghiên cứu xác định các thông số từ biến của bê tông nhựa chặt C12.5 / TS. Lê Văn Phúc, ThS. Nguyễn Thanh Phong, KS. Nguyễn Vĩnh Hưng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 89-91 .- 693

Phân tích đánh giá đặc tính đàn hồi – nhớt – dẻo của bê tông nhựa dưới tác dụng tải trọng. Từ đó đề xuất các thông số từ biến của bê tông nhựa dựa trên mô hình “time hardening”.

1496 Ứng dụng thuật toán di truyền xác định một số thông số hợp lý của búa rung trong quá trình thi công cọc ván thép / TS. Vũ Văn Trung // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 97-101 .- 624

Xây dựng chương trình tính xác định một số thông số của búa rung hạ cọc ván thép vào nền đất trên cơ sở ứng dụng thuật toán di truyền trong quá trình tìm kiếm nghiệm tối ưu theo hàm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí năng lượng tiêu hao cho mỗi mét cọc được hạ xuống.

1497 Ảnh hưởng nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp bê tông đến trường nhiệt độ trong bê tông khối lớn / Bùi Anh Kiệt, Nguyễn Trọng Chức // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 3-6 .- 693

Trình bày ảnh hưởng nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp bê tông đến sự phân bố trường nhiệt độ trong bê tông khối lớn với sự trợ giúp của phần mềm Midas Civil dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn.

1498 Sử dụng mô hình Markov trong đánh giá độ tin cậy của hệ kết cấu giàn biến đổi theo thời gian / Bùi Đức Năng, Phạm Thanh Tùng // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 7-10 .- 624

Đưa ra một mô hình xác suất dựa trên chuỗi Markov để đánh giá độ tin cậy của hệ kết cấu giàn biến đổi theo thời gian.

1499 Phân tích tĩnh chuyển vị lớn dàn thép không gian có kể đến sự trượt bu lông liên kết / Lê Văn Bình, Nguyễn Văn Hải, Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Nguyễn Thanh Phụng, Ngô Hữu Cường // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 21-26 .- 624

Thuật toán điều khiển chuyển vị tổng quát hiệu chỉnh được áp dụng để giải hệ phương trình cân bằng phi tuyến. Các ví dụ số được phân tích và so sánh với các nghiên cứu đã công bố để chứng minh độ tin cậy của phần tử đề xuất.

1500 Rủi ro thiên tai và các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu bằng công cụ quy hoạch, quản lý đô thị / ThS. Nguyễn Huy Dũng // Quy hoạch xây dựng .- 2019 .- Số 101+102 .- Tr. 21-25 .- 624

Rủi ro thiên tai và những tác động đến phát triển đô thị ở Việt Nam; Vai trò của quy hoạch đô thị trong phòng chống thiên tai; Giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai bằng công cụ quy hoạch, quản lý đô thị.