CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Tiếng Anh

  • Duyệt theo:
331 Dạy ngữ pháp tiếng Việt như một ngoại ngữ theo phương pháp giao tiếp = The communicative approach in teaching Vietnamese grammar to foreigners / PGS. TS. Nguyễn Hồng Cổn // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 9 (203)/2012 .- Tr. 16-22. .- 400

Trình bày phương pháp giao tiếp và dạy ngữ pháp theo phương pháp giao tiếp, nội dung dạy ngữ pháp tiếng Việt thep phương pháp giao tiếp, kĩ năng dạy ngữ pháp tiếng Việt theo phương pháp giao tiếp. Một số kết luận.

332 Xây dựng thương hiệu nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch / PGS. TS. Phạm Trung Lương // Du lịch Việt Nam .- 2012 .- Số 9/2012 .- Tr. 20-21. .- 910

Thương hiệu là tài sản phi vật chất quý giá của mỗi doanh nghiệp và tương tự thương hiệu quốc gia là tải sản quý giá của mỗi đất nước. Phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh như hiện nay thì cuộc chiến giữa các thương hiệu sẽ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bài viết giới thiệu các phương pháp để xây dựng thương hiệu trong cạnh tranh du lịch.

333 Các chức năng ngữ dụng của lời cảm ơn trong tiếng Việt: Pragmatic functions of thingking expressions in Vietnamese / Nguyễn Thị Mến // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 7 (201)/2012 .- Tr. 8-15. .- 400

Dựa trên các ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt rút ra từ các tác phẩm văn học đã được xuất bản và đăng tải trên mạng internet, các chương trình phát sóng trên truyền hình và từ quan sát thực tế của tác giả trong các ngữ cảnh giao tiếp tự nhiên diễn  ra hàng ngày, bài viết khảo sát các chức năng ngữ dụng của lời cảm ơn trong tiếng Việt. Bài viết góp phần nâng cao hiệu quả việc dạy và học cách nói cảm ơn trong tiếng Việt với các hàm ý sử dụng khác nhau trong các tình huống và ngữ cảnh khác nhau, nhằm tạo ra sự khéo léo và uyển chuyển trong sử dụng ngôn ngữ cho người nước ngoài học tiếng Việt.

334 Về việc xác định trọng âm từ tiếng Anh đối với học viên Việt Nam: Identifying Enghlish word stress to VietNamese learners / Trần Thị Thanh Diệu // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 7 (201)/2012 .- Tr. 8-15. .- 400

Trên cơ sở khảo sát và minh họa bằng ngữ âm thực nghiệm, bài viết có mục đích đơn giản hóa các nguyên tắc phức tạp quy định vị trí trọng âm từ tiếng Anh để giúp người học có thể nhớ nhanh hơn. Ngoài ra bài viết cũng phân loại các lỗi phát âm trọng âm của học viên người Việt và thử đề xuất hướng khắc phục để phần nào đáp ứng được yêu cầu dạy và học tiếng Anh hiện nay.

335 Một cách tiếp cận mới trong việc dạy học ngữ pháp tiếng Việt ở trường phổ thông: On a new approach the teaching of VietNamese grammar at school (kì 1) / PGS. TS. Bùi Mạnh Hùng // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 7 (201)/2012 .- Tr. 28-33, 27. .- 400

Trên cơ sở các thành quả nghiên cứu về quá trình thụ đắc ngôn ngữ, kinh nghiệm của Mĩ cũng như một số nước nói tiếng Anh khác, và thực tiễn dạy học tiếng Việt ở Việt Nam trong mấy chục năm qua, bài viết phân tích một cách tiếp cận mới trong việc dạy học ngữ pháp tiếng Việt ở trường phổ thông.

336 Bàn thêm về bình diện cú pháp và nghĩa cú pháp / PGS. TS. Nguyễn Văn Lộc // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 2-18. .- 400

Trình bày bản chất của bình diện cú pháp, bản chất của nghĩa cú pháp và quan hệ của nó với nghĩa biểu hiện (nghĩa sâu), cơ cấu tổ chức và vị trí của nghĩa cú pháp trong các thuộc tính đặc trưng cho nội dung của các thành phần cú pháp của câu.

337 Ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong thơ tiếng Anh và tiếng Việt / Nguyễn Thị Quyết // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 19-28. .- 400

Trình bày một số nội dung cơ bản cần thiết của ngôn ngữ học tri nhận trong nghiên cứu ẩn dụ, đưa ra các bước xác định các ẩn dụ ngôn ngữ và khái quát hóa chúng thành ẩn dụ ý niệm, phân tích các miền nguồn trong hai ngôn ngữ ánh xạ (mapping) sang miền đích là cuộc đời; nêu nhận xét và đánh giá các biểu hiện đặc trưng, từ đó đưa ra các bình luận về quan điểm của người sử dụng ngôn ngữ ở hai cộng đồng, đồng thời gợi ý những cách diễn đạt phù hợp với ngôn ngữ đích khi dịch.

338 Những yêu cầu khi sử dụng từ Hán Việt trong văn bản quản lí Nhà nước / ThS. Đỗ Thị Thanh Nga // Ngôn ngữ .- 2012 .- Số 6/2012 .- Tr. 57-66. .- 400

Trình bày một số đặc điểm về từ Hán Việt trong văn bản quản lí nhà nước, những yêu cầu khi sử dụng từ Hán Việt trong văn bản quản lí nhà nước như: dùng từ Hán Việt cần đúng về hình thức cấu tạo, thận trọng với các từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa dễ nhầm lẫn, thận trọng với việc dùng từ Hán Việt mới, dùng đúng nghĩa mà từ Hán Việt biểu thị, tránh dùng từ thừa….

339 Những vấn đề về luật ngôn ngữ và kinh nghiệm xây dựng luật ngôn ngữ của một số quốc gia trên thế giới (Kì 1): Theoretical aspects of languagee law and experience in formulating language law of some countries in the world / GS. TS. Nguyễn Văn Khang // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 8 (202)/2012 .- Tr. 1-8. .- 400

Vấn đề ngôn ngữ trong thời gian gần đây đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của xã hội, từ đại biểu quốc hội đến các nhân sĩ trí thức, các tầng lớp xã hội trong nước cũng như người Việt Nam ở nước ngoài. Các ý kiến cho rằng, đã đến lúc Việt Nam cần có bộ Luật ngôn ngữ. Để tiến tới xây dựng bộ luật này, có rất nhiều công việc cần phải giải quyết, trong đó có công tác nghiên cứu cơ bản. Bài viết trình bày một số vấn đề cơ bản về luật ngôn ngữ.

340 Ứng dụng phương pháp học cộng tác trong môn tiếng Anh tại các Trường đại học ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy // Ngôn ngữ & đời sống .- 2012 .- Số 5 (199)/2012 .- Tr. 24-29. .- 400

Làm rõ khái niệm và nhận thức hai phương pháp giảng dạy ngôn ngữ nổi bật hiện nay: học cộng tác và giảng dạy ngôn ngữ theo hướng giao tiếp, đặc biệt là những khái niệm và hình thức ứng dụng về việc học cộng tác, giúp các giáo viên và học viên có thể liên hệ thực tế sử dụng “cặp” và “nhóm” trong môn ngoại ngữ tiếng Anh sao cho hợp lý, hiệu quả, có thể mang lại lợi ích tối đa cho người học và giúp nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh cho học viên.