CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9961 Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình Việt Nam / Nguyễn Quang Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 43-51 .- 330.959 791
Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu hỗn hợp với mẫu gồm 6.548 hộ gia đình nông thôn giai đoạn 2004-2014 để phân tích xu hướng biến động phân bố đất nông nghiệp. Các phát hiện cơ bản từ nghiên cứu là: sau 10 năm, đất nông nghiệp do hộ gia đình quản lý sử dụng trở nên đồng đều hơn, thay vì phân hóa, tích tụ như các suy đoán truyền thống. Thay đổi quy mô diện tích sử dụng của các hộ gia đình chủ yếu là từ các nguyên nhân phi thị trường như giao đất, thừa kế; các nguyên nhân thị trường như mua bán, đấu thầu chỉ chiếm 1/3 số giao dịch về đất đai. Theo quan điểm của tác giả, do tác động của các yếu tố cản trở tích tụ đất đai vẫn tiếp tục chiếm ưu thế, nên phân bố đồng đều đất nông nghiệp hộ gia đình vẫn sẽ là xu hướng tương lai. Do đó, chính sách phát triển nông nghiệp nên được tiếp tục định hướng dựa trên nền tảng của quy mô sử dụng đất nhỏ, phân tán của hộ gia đình.
9962 Rào cản phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp khắc phục / Lê Du Phong // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 52-57 .- 330.959 791
Trên cơ sở khái quát về vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phân tích biến đổi khí hậu toàn cầu và tác động của nó đến môi trường tự nhiên của Vùng, ý nghĩa của sông Mê Kông và tác động của con người đối với sông Mê Kông dẫn đến việc thay đổi môi trường tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tác giả bài viết cho rằng, rào cản chính tác động đến sự thay đổi môi trường tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là do nguồn nước sông Mê Kong đã bị chặn phần lớn ở trên đầu nguồn. Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu cũng có, nhưng là về dài hạn còn hiện tại là chưa lớn. Từ đó tác giả đề xuất 7 giải pháp khắc phục rào cản nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững Vùng. Các giải pháp này bao gồm từ sự thay đổi nhận thức và tư duy phát triển, đến xây dựng chiến lược phát triển, huy động lực lượng nghiên cứu, coi trọng sự tham gia của khoa học và công nghệ, xây dựng hệ thống đê biển, các công trình dưới đê và các cống lớn ở các cửa sông của Vùng, đồng thời, Chính phủ phải cùng với các nước có liên quan trao đổi, bàn bạc và đi đến những thỏa thuận có tính nguyên tắc về các hoạt động có liên quan đến dòng chảy của sông Mê Kông.
9963 Tác động của các yếu tố đầu vào đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên / Hoàng Thị Thu, Trần Quang Huy // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 58-65 .- 330
Đánh giá tác động của vốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp lên tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên thông qua phương pháp hạch toán tăng trưởng. Kết quả chỉ ra rằng, yếu tố có đóng góp lớn nhất trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2006- 2016 là vốn đầu tư với 68,45%. Lao động có việc làm của tỉnh Thái Nguyên cũng đã có đóng góp tương đối ổn định vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù có mức độ tăng trưởng không ổn định, yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp TFP cũng đã duy trì đóng góp của mình trong tăng trưởng GDP với mức trung bình chung của cả giai đoạn 2006- 2016 là 18,82%. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng kinh tế còn thấp và cần phải cải thiện trong tương lai.
9964 Vai trò của học vấn với năng suất lao động bình quân trên một giờ lao động: Nghiên cứu được thực hiện từ các quốc gia Asean / Trần Văn Quyết // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 244 tháng 10 .- Tr. 92-100 .- 330
Đánh giá và phân tích tầm quan trọng của trình độ học vấn trong việc nâng cao năng suất lao động dựa trên dữ liệu bảng từ năm 1970 đến 2015 ở 6 quốc gia ASEAN. Nghiên cứu cho thấy tăng trưởng năng suất lao động có xu hướng chậm lại của các nền kinh tế có thu nhập thấp và trung bình trong khu vực ASEAN là trở ngại lớn nhất cho những quốc gia này để đạt được mức phát triển kinh tế cao hơn trong dài hạn, đặc biệt ở các quốc gia có mức thu thập trung bình thấp. Kết quả phân tích chỉ ra rằng trình độ học vấn không chỉ có ý nghĩa lớn trong tăng năng suất lao động mà còn có tác động to lớn trong việc kích thích tác động của thương mại đến năng suất lao động. Tuy nhiên, ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động phụ thuộc lớn vào trình độ học vấn. Các quốc gia có trình độ học vấn cao sẽ kích thích tác động của FDI đến tăng năng suất lao động, các quốc gia có trình độ học vấn thấp sẽ làm giảm tác động của FDI đến năng suất lao động.
9965 Kinh nghiệm của Malaysia về thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 14-16 .- 330.9597
Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Malaysia; Khoa học và công nghệ trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Malaysia; Bài học cho Việt Nam.
9966 Giải pháp thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao Hòa Lạc / Nguyễn Văn Tư // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 17-19 .- 332.63
Trình bày thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao Hòa Lạc.
9967 Tăng trưởng kinh tế ở CNDCND Lào giai đoạn 2006-2015 và khuyến nghị / Kethnalong LUANGDETHMIXAY // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 20-22 .- 330.9597
Tình hình tăng trưởng kinh tế ở CNDCND Lào giai đoạn 2006-2015; Một số khuyến nghị cho tăng trưởng kinh tế ở CNDCND Lào giai đoạn 2006-2015 và tầm nhìn đến 2030.
9968 Một số vấn đề đặt ra với hoạt động kinh tế biển ở tỉnh Bình Định / Nguyễn Thị Bích Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 23-25 .- 330.597 4
Thực trạng kinh tế biển ở tỉnh Bình Định và một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế biển ở tỉnh Bình Định.
9969 Vận dụng mô hình hồi quy VECM để phân tích hiệu quả đầu tư công gắn với tăng trưởng kinh tế / Phạm Minh Hóa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 26-28 .- 330.959 791
Sử dụng mô hình hồi quy VECM nhằm phân tích hiệu quả đầu tư công gắn với thực hiện tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đầu tư công có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế của VN, trên cơ sở phân tích đó, đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công tại VN, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
9970 Chính sách đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam: nguyên nhân của sự thất bại? / Bùi Thị Thùy Nhi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 503 tháng 10 .- Tr. 29-31,10 .- 330.9597
Hiện trạng công nghiệp ô tô ở Việt Nam; Thực trạng chính sách đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam; Một số gợi ý hoàn thiện chính sách đối với ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam.





