CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9611 Mối quan hệ giữa môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận và ý định mua hàng / Hồ Đại Đức // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 250 tháng 04 .- Tr. 72-82 .- 658.8

Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết tín hiệu xây dựng và kiểm tra mô hình khái niệm nhằm khám phá vai trò báo hiệu chất lượng của môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường cho sản phẩm có chất lượng không quan sát được, làm gia tăng ý định mua hàng. Kết quả khẳng định môi trường hệ thống phân phối, thuộc tính thân thiện môi trường, thương hiệu liên kết là tín hiệu chất lượng; vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận và nhận thức hy sinh đến hình thành ý định mua hàng. Phát hiện mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là tín hiệu chất lượng (tín hiệu thương hiệu liên kết, tín hiệu chất lượng nhân viên) tác động trực tiếp và cùng chiều đến nhận thức hy sinh. Điều này giúp các doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược cần cân nhắc về mức độ và phạm vi đầu tư các tín hiệu để có hiệu quả tốt nhất.

9612 Tiết kiệm chi phí tuân thủ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hải Phòng / Vũ Thị Kim Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 250 tháng 04 .- Tr. 83-92 .- 658

Cung cấp kết quả phân tích chi phí tuân thủ thuế của 110 doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trên địa bàn Thành phố Hải Phòng để đánh giá thực trạng chi phí bằng tiền và chi phí thời gian mà SMEs phải chi ra để thực hiện nghĩa vụ thuế. Kết quả khảo sát cho thấy chi phí tuân thủ thuế của SMEs vẫn còn khá lớn, do còn nhiều bất cập còn tồn tại từ phía chính sách quản lý thuế của Nhà nước và từ phía bản thân SMEs. Với mong muốn đóng góp một phần giảm bớt chi phí tuân thủ luật thuế cho các doanh nghiệp nói chung và SMEs Việt Nam nói riêng, bài viết đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường tiết kiệm chi phí tuân thủ thuế cho các SMEs theo quan điểm giảm nhẹ gánh nặng thuế, hỗ trợ phát triển SMEs, đồng thời cải thiện môi trường đầu tư. Do đó, nghiên cứu có những đóng góp bổ sung quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.

9613 Ảnh hưởng của phần bù độ trễ thanh toán đến lợi nhuận và độ biến động lợi nhuận của cổ phiếu : bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Trương Đông Lộc, Võ Quốc Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 250 tháng 04 .- Tr. 93-100 .- 332.6409597

Kiểm định ảnh hưởng của phần bù độ trễ thanh toán đến lợi nhuận và độ biến động lợi nhuận của các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Sử dụng phần bù độ trễ thanh toán được tính toán từ dữ liệu lãi suất liên ngân hàng (kỳ hạn một tuần), kết quả nghiên cứu cho thấy phần bù độ trễ thanh toán không ảnh hưởng đến lợi nhuận các cổ phiếu trong cả hai mô hình GARCH-M và TGARCH-M. Bên cạnh đó, có một mối quan hệ đồng biến và có ý nghĩa thống kê giữa độ biến động lợi nhuận của các cổ phiếu và mức độ thay đổi tuyệt đối của phần bù độ trễ thanh toán trong trường hợp của mô hình TGARCH-M.

9614 Tài chính toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và một số định hướng thúc đẩy phát triển tại Việt Nam / TS. Phạm Thị Tuyết Trinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 20-23 .- 332.1

Phân tích bản chất của tài chính toàn diện và các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện; từ đó đưa ra một số định hướng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam.

9615 Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Phúc Hậu, ThS. Vũ Thị Khánh Minh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 24-29 .- 332.1

Đề cập đến vai trò của tiếp cận tài chính toàn diện trong việc phát triển kinh tế xã hội, phân tích thực trạng phát triển tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số khuyên nghị thúc đẩy tiếp tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt nam trong thời gian tới.

9616 Vai trò của quỹ tín dụng trong thúc đẩy phát triển tài chính toàn diện / ThS. Ngô Tiến Quý // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 30-33 .- 332.1

Bài viết làm rõ những lợi thế về cung ứng dịch vụ tài chính toàn diện của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời đề xuất một số cơ chế, chính sách để đẩy mạnh hoạt động của QTDND hiệu quả, bền vững, đóng góp tích cực cho quá trình thực hiện tài chính toàn diện.

9617 Nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam / PGS.TS. Hạ Thị Thiều DaoThS. Trần Nguyễn Minh Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 34-38 .- 332.1

Tập trung phân tích nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, gồm 3 loại: Tiết gửi tiết kiệm của khách hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ; Vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác thường mang tính hỗ trợ theo chính sách của chính quyền tỉnh, thành; Vốn chủ sở hữu có hai nguồn chính là vốn góp và vốn tích lũy. Đồng thời cũng đề xuất một số khuyến nghị đối với các TCTCVM nhằm bảo đảm nguồn vốn cho các tổ chức này hoạt động.

9618 Những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô / ThS. Võ Thị Hoàng Phi, ThS. Lê Thị Kim Huệ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 39-43 .- 332.1

Trình bày việc nhận diện rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; Phân tích và đánh giá rủi ro; Từ đó đưa ra những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô.

9619 Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam / ThS. Lê Hoàng Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 16-20 .- 332.1

Sử dụng phương pháp định lượng để phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, qua đó làm cơ sowrddanhs giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN. Đồng thời cũng phân tích những yếu tố hạn chế gây cản trở sự tiếp cận vốn của DN. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy thiếu vốn là một trong những rào cản cho sự phát triển của DNNVV Việt Nam.

9620 Đẩy mạnh giáo dục tài chính Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 32-33 .- 332.1

Nêu lên một số kết quả chính cũng như sự tồn tại, hạn chế trong công tác giáo dục tài chính tại VN và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh công tác giao dục tài chính.