CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9601 Nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam / PGS.TS. Hạ Thị Thiều DaoThS. Trần Nguyễn Minh Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 34-38 .- 332.1
Tập trung phân tích nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, gồm 3 loại: Tiết gửi tiết kiệm của khách hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ; Vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác thường mang tính hỗ trợ theo chính sách của chính quyền tỉnh, thành; Vốn chủ sở hữu có hai nguồn chính là vốn góp và vốn tích lũy. Đồng thời cũng đề xuất một số khuyến nghị đối với các TCTCVM nhằm bảo đảm nguồn vốn cho các tổ chức này hoạt động.
9602 Những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô / ThS. Võ Thị Hoàng Phi, ThS. Lê Thị Kim Huệ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 39-43 .- 332.1
Trình bày việc nhận diện rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; Phân tích và đánh giá rủi ro; Từ đó đưa ra những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô.
9603 Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam / ThS. Lê Hoàng Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 16-20 .- 332.1
Sử dụng phương pháp định lượng để phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, qua đó làm cơ sowrddanhs giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN. Đồng thời cũng phân tích những yếu tố hạn chế gây cản trở sự tiếp cận vốn của DN. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy thiếu vốn là một trong những rào cản cho sự phát triển của DNNVV Việt Nam.
9604 Đẩy mạnh giáo dục tài chính Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 32-33 .- 332.1
Nêu lên một số kết quả chính cũng như sự tồn tại, hạn chế trong công tác giáo dục tài chính tại VN và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh công tác giao dục tài chính.
9605 Nhận định về xu hướng đầu tư vào Việt nam trong bối cảnh mới của Hiệp định CPTPP / TS. Bùi Thúy Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 36-38 .- 332.63
Bài viết đưa ra một số dự báo nhận định về xu hướng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong bối cảnh Hiệp định CPTPP.
9606 Tiến trình hội nhập kinh tế, tỷ giá hối đoái và cán cân vãng lai của Việt Nam / Phạm cao Bằng // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 04 .- Tr. 2-7, 12 .- 332.45
Nghiên cứu tác động của tỷ giá hữu hiệu thực đến cán cân vãng lai của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế đang ngày càng sâu rộng.
9607 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Phạm Bích Liên, ThS. Trần Thị Bình Nguyên, ThS. Nguyễn Văn Đạm // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 13-20 .- 658.15
Trình bày các nội dung: Tìm hiểu mô hình quản trị rủi ro và phương pháp đo lường rủi ro hoạt động của các ngân hàng đẫ triển khai thành công trên thế giới; Phân tích thực trạng quản trị rủi ro hoạt động (QTRRHĐ) tại các NHTM Việt Nam; Kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường QTRRHĐ và đáp ứng được mục tiêu cuối cùng của các NHTM là đảm bảo an toàn vốn, chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh hóa lĩnh vực ngân hàng.
9608 Ứng dụng Chat Bots trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam / TS. Nguyễn Minh Sáng // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 24-29 .- 332.12
Phân tích xu hướng phát triển cũng như một số khái niệm liên quan đến chat bots. Qua đó, nghiên cứu phân tích các đặc điểm của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua ứng dụng chát bots. Cuối cùng bài viết nêu một số kịch bản ứng dụng dịch vụ khả thi có thể áp dụng ngay trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại VN.
9609 Phát triển thị trường mua bán nợ tại Việt Nam : chứng khoán hóa các khoản nợ, rủi ro tín dụng và tính thanh khoản của thị trường / TS. Nguyễn Thị Thùy Linh, ThS. Nguyễn Thị Thùy Dương, ThS. Vũ Bích Ngọc // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 30-36 .- 332.1
Nêu lên sự cần thiết phải phát triển thị trường mua bán nợ tại VN thông qua đánh giá tình hình nợ xấu của hệ thông ngân hàng, đồng thời phân tích các điều kiện để phát triển thành thị trường mua bán nợ. Từ đó đưa ra một số nhận định, kiến nghị để hỗ trợ quá trình chứng khoán hóa cũng như phát triển thị trường mua bán nợ trong thời gian tới.
9610 Một số nguyên tắc xử lý ngân hàng yếu kém được áp dụng hiệu quả trên thế giới / ThS. Đỗ Thị Nhàn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 04 .- Tr. 45-50 .- 332.12
Trình bày 2 nguyên tắc: Can thiệp sớm gồm ngân hàng tự thực hiện kế hoạch dự phòng hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ( Cơ quan TTGS) thực hiện can thiệp; Trường hợp can thiệp sớm nhưng không khôi phục được sự yếu kém của ngân hàng thì Cơ quan TTGS sẽ yêu cầu thực hiện các biện pháp cơ cấu lại hoặc đóng cửa ngân hàng.