CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9501 Hiệu quả điều hành của chính phủ, kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước Asean / Cảnh Chí Hoàng, Bùi Hoàng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 83-91 .- 658

Các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa hiệu quả điều hành của Chính phủ, tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho nhiều kết luận không tương đồng. Một số nghiên cứu tìm thấy tác động, một số nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp hồi quy không gian, sử dụng dữ liệu dạng bảng động trong 12 năm từ 2005-2016 của 11 nước ASEAN để kiểm định tác động của hiệu quả điều hành của Chính phủ, kiểm soát tham nhũng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài viết tìm thấy bằng chứng thống kê mạnh là kiểm soát tham nhũng và hiệu quả hoạt động của Chính phủ sẽ giúp tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và giữa các nước ASEAN có tồn tại hiệu ứng lan tỏa chính sách kinh tế. Từ đó bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với điều kiện thực tế cho Việt Nam.

9502 Ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam / Lê Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 92-102 .- 658

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi với lãnh đạo các doanh nghiệp và dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích đa biến (Cronbach Alpha test, phân tích khẳng định nhân tố - CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM). Kết quả nghiên cứu từ 144 doanh nghiệp cho thấy nhân tố năng lực với thị trường và khách hàng có tác động trực tiếp đến kết quả tài chính và ba nhân tố (1) khả năng nhận biết và khai thác tri thức, (2) khả năng nắm bắt cơ hội và (3) khả năng thay đổi trong quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phi tài chính và ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả tài chính. Kết quả phi tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhân tố khả năng khác biệt hóa không ảnh hưởng tới kết quả tài chính và phi tài chính.

9503 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng / Vũ Kim Yế // Xây dựng .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 231.- 234 .- 658

Trình bày xu thế quản lý chuỗi cung ứng xanh, một xu thế mới xuất hiện trong việc xem xét các vấn đề về phát triển bền vững khi nghiên cứu chuỗi cung ứng trong ngành xây dựng.

9504 Chính sách ưu đãi đất đai cho doanh nghiệp KH&CN – Những quy định mới trong các Nghị định hướng dẫn pháp luật đất đai / Đào Quang Thủy // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 555 (745) .- Tr. 2 – 6 .- 346.597 043

Đề cập đến chính sách và việc thực hiện chính sách ưu đãi đất đai cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại các văn bản hướng dẫn pháp luật đất đai; pháp luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn pháp luật đầu tư. Cung cấp những điểm mới trong chính sách và việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho daonh nghiệp KH&CN, đồng thời cụ thể hóa quy trình, hồ sơ để thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho doanh nghiệp KH&CN.

9505 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau – một giải pháp tự do hóa thương mại dịch vụ trong cộng đồng kinh tế Asean / Lê Tấn Phát, Trần Thị Thuận Giang // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 1 (113) .- Tr. 64-70 .- 658

Trình bày một số điều như sau: 1. Tổng quan về thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) và 2. Khung pháp lý của cơ chế thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) trong Công đồng kinh tế ASEAN (AEC).

9507 Hợp tác công tư trong phát triển năng lực sáng tạo và giải quyết các vấn đề phức tạp / Nguyễn Diệu Hương // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 3 (708) .- Tr. 14 – 16 .- 658

Trình bày một số khái niệm liên quan đến hình thức Hợp tác công – tư, điều cần thiết phát triển nguồn nhân lực, phong phú trong lĩnh vực và hình thức hợp tác và vấn đề đặt ra đối với Việt Nam.

9508 Vị trí của think tank Việt Nam năm 2017 / TS. Nguyễn Đức Thành // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 3 (708) .- Tr. 11 – 13 .- 658

Định nghĩa và phân loại Think tank, xếp hạn think tank toàn cầu, vị trí của các think tank Việt Nam năm 2017.

9509 “Được công nhận là con cháu bàn vương” - Chuyển đổi vị thế của người đàn ông Dao trong Lễ cấp sắc ( Nghiên cứu trường hợp lễ cấp sắc người Dao Lô Giang ở xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) / ThS. Phan Mạnh Dương // Dân tộc học .- 2018 .- Số 1 .- Tr.79 – 91 .- 306

Giải mã những hành động và chủ đích của người Dao khi thực hành nghi lễ cấp sắc, từ đó khẳng định thêm vai trò của cấp sắc, từ đó khẳng định thêm vai trò của cấp sắc đối với người thụ lễ.

9510 Giáo dục đa văn hóa ở Canada: Triển vọng tạo dựng và thúc đẩy sự hòa hợp tộc người trong một quốc gia đa văn hóa, đa tộc người / ThS. Vũ Tuyết Lan // Dân tộc học .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 60 – 68 .- 306

Tập trung phân tích các khía cạnh lý luận của quan điểm giáo dục đa văn hóa ở Canada. Quan điểm này xuất phát từ tư tưởng của chủ nghĩa đa văn hóa gắn với Canada từ thời kỳ đầu khi trở thành một quốc gia riêng, không phụ thuộc về chủ quyền vào Liên hiệp Anh. Mục tiêu của giáo dục đa văn hóa là tạo ra sự hòa nhập xã hội của tất cả các nhóm xã hôi, các tộc người; hướng tới sự chung sống hòa hợp trên cùng một lãnh thổ quốc gia, nơi các giá trị văn hóa tộc người cùng có cơ hội được nuôi dưỡng và phát triển như nhau.