CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9481 Chất lượng quản trị công và giảm nghèo ở các huyện của Việt Nam / Trần Quang Tuyến, Lê Thiết Lĩnh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 51-59 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ước lượng ở phạm vi địa lý nhỏ để tính toán các chỉ số về mức sống và quản trị công ở các huyện của Việt Nam trong thời kỳ 2010-2014. Tiếp theo đó, chúng tôi áp dụng mô hình probit tỷ lệ với ước lượng tác động cố định (fixed-effect fractional probit) để đánh giá tác động của quản trị công tới giảm nghèo ở hai chỉ số là tỷ lệ nghèo và độ sâu của nghèo. Kết quả phân tích kinh tế lượng cho thấy các huyện có chất lượng quản trị công tốt sẽ có tỷ lệ nghèo và độ sâu của nghèo thấp hơn, sau khi đã kiểm soát về mức độ tăng trưởng chi tiêu và bất bình đẳng giữa các huyện. Điều đó hàm ý rằng quản trị công tốt có hai tác động quan trọng: thứ nhất, giảm tỷ lệ nghèo hay nói cách khác là giúp người nghèo thoát nghèo; thứ hai, giảm mức độ thiếu hụt của người nghèo hay nói cách khác là làm cho người nghèo bớt nghèo hơn. Kết quả trên hàm ý rằng chính quyền địa phương đóng vai trò tích cực trong giảm nghèo qua việc nâng cao chất lượng quản trị công.
9482 Huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Thị Thúy Hằng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 60-65 .- 658
Bài viết đánh giá và phân tích hai hình thức huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đó là huy động từ các nguồn vốn tư nhân, huy động từ các nguồn vốn nước ngoài. Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn được coi là yếu tố quyết định đến phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam để thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh ngân sách nhà nước hạn hẹp, nhu cầu về vốn phát triển hạ tầng giao thông ngày càng lớn nên việc xã hội hóa các kênh huy động vốn là yếu tố cấp thiết để giải quyết “bài toán” vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam trong thời gian tới.
9483 Hiệu ứng kỳ nghỉ lễ và lợi nhuận chứng khoán: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Đan Khánh, Phạm Thành Đạt // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 66-72 .- 332.64
Cung cấp chứng thực nghiêm về hiệu ứng kỳ nghỉ lễ đối với lợi nhuận chứng khoán và các đề lý giải tác động của kỳ nghỉ lễ. Bài viết phản ánh lợi nhuận chứng khoán cao bất thường trước các kỹ nghỉ lễ tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.
9484 Ảnh hưởng của việc niêm yết đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược Việt Nam / Phạm Đức Cường, Nguyễn Phương Linh,Vũ Thị Huyền Trang // .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 73-82 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của việc niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Dược phẩm. Bài viết sử dụng dữ liệu là báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 13 doanh nghiệp Dược đang niêm yết trên hai thị trường chứng khoán của Việt Nam. Sử dụng phương pháp so sánh các tỷ suất tài chính giữa hai thời điểm trước và sau khi niêm yết với kiểm định phi tham số Wilcoxon. Kết quả phân tích cho thấy có sự cải thiện về khả năng thanh toán, về dòng tiền, về khả năng sinh lợi, và về doanh thu thực của các doanh nghiệp dược trong mẫu nghiên cứu tuy nhiên sự khác biệt không nhiều. Dựa trên kết quả phân tích, bài viết đề xuất một số kiến nghị tiếp tục chương trình cổ phần hóa và niêm yết của các doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam.
9485 Hiệu quả điều hành của chính phủ, kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước Asean / Cảnh Chí Hoàng, Bùi Hoàng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 83-91 .- 658
Các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa hiệu quả điều hành của Chính phủ, tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho nhiều kết luận không tương đồng. Một số nghiên cứu tìm thấy tác động, một số nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp hồi quy không gian, sử dụng dữ liệu dạng bảng động trong 12 năm từ 2005-2016 của 11 nước ASEAN để kiểm định tác động của hiệu quả điều hành của Chính phủ, kiểm soát tham nhũng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài viết tìm thấy bằng chứng thống kê mạnh là kiểm soát tham nhũng và hiệu quả hoạt động của Chính phủ sẽ giúp tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và giữa các nước ASEAN có tồn tại hiệu ứng lan tỏa chính sách kinh tế. Từ đó bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với điều kiện thực tế cho Việt Nam.
9486 Ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam / Lê Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 92-102 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi với lãnh đạo các doanh nghiệp và dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích đa biến (Cronbach Alpha test, phân tích khẳng định nhân tố - CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM). Kết quả nghiên cứu từ 144 doanh nghiệp cho thấy nhân tố năng lực với thị trường và khách hàng có tác động trực tiếp đến kết quả tài chính và ba nhân tố (1) khả năng nhận biết và khai thác tri thức, (2) khả năng nắm bắt cơ hội và (3) khả năng thay đổi trong quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phi tài chính và ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả tài chính. Kết quả phi tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhân tố khả năng khác biệt hóa không ảnh hưởng tới kết quả tài chính và phi tài chính.
9487 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng / Vũ Kim Yế // Xây dựng .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 231.- 234 .- 658
Trình bày xu thế quản lý chuỗi cung ứng xanh, một xu thế mới xuất hiện trong việc xem xét các vấn đề về phát triển bền vững khi nghiên cứu chuỗi cung ứng trong ngành xây dựng.
9488 Chính sách ưu đãi đất đai cho doanh nghiệp KH&CN – Những quy định mới trong các Nghị định hướng dẫn pháp luật đất đai / Đào Quang Thủy // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 555 (745) .- Tr. 2 – 6 .- 346.597 043
Đề cập đến chính sách và việc thực hiện chính sách ưu đãi đất đai cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại các văn bản hướng dẫn pháp luật đất đai; pháp luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn pháp luật đầu tư. Cung cấp những điểm mới trong chính sách và việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho daonh nghiệp KH&CN, đồng thời cụ thể hóa quy trình, hồ sơ để thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho doanh nghiệp KH&CN.
9489 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau – một giải pháp tự do hóa thương mại dịch vụ trong cộng đồng kinh tế Asean / Lê Tấn Phát, Trần Thị Thuận Giang // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 1 (113) .- Tr. 64-70 .- 658
Trình bày một số điều như sau: 1. Tổng quan về thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) và 2. Khung pháp lý của cơ chế thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) trong Công đồng kinh tế ASEAN (AEC).
9490 Đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu và chuỗi giá trị cho bò H’mông / TS. Nguyễn Huy Cường, ThS. Phạm Minh Giang, ThS. Hoàng Xuân Trường // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 3 (708) .- Tr.17 – 19 .- 658
Trình bày tiềm năng phát triển của sản phẩm H’Mông, định hướng đổi mới công nghệ phát triển chuỗi giá trị bò H’Mông.





