CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9511 Một số biện pháp liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp / Trần Thị Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 19-20 .- 658

Thực trạng nguồn nhân lực hiện nay; Một số nguyên nhân; Một số biện pháp chính để gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

9513 Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu tạo động lực làm việc của giảng viên đại học công lập / Hoàng Thị Thúy Hằng, Trần Thị Thanh Hường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 29-31 .- 658

Xây dựng một khung lý thuyết phục vụ cho mục đích khám phá các nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên đại học công lập tại Việt Nam.

9514 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp / Nguyễn Ngọc Tú, Phạm Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 32-34 .- 658

Tổng quan về các phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp; Ưu điểm, nhược điểm của các phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng; Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp.

9515 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ / Bùi Thị Xuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 35-37 .- 658

Hoàn thiện công tác tiền lương thưởng phụ cấp và phúc lợi xã hội; Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc; Hoạt động đào tạo cần tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng.

9516 Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động R&D tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 43-44 .- 658

Vai trò của hoạt động R&D đối với các doanh nghiệp; Thực trạng hoạt động R&D tại các doanh nghiệp Việt Nam; Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động R&D tại các doanh nghiệp Việt Nam.

9517 Giải pháp quản lý và phục vụ báo, tạp chí tại thư viện Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh / Lương Thị Vân // .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 71-73 .- 658

Vai trò của công tác quản lý báo, tạp chí và chất lượng phục vụ bạn đọc tại thư viện Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh; Thực trạng công tác quản lý và phục vụ báo, tạp chí tại thư viện Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh; Giải pháp quản lý và phục vụ báo, tạp chí tại thư viện Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh; Một số đè xuất cải tiến quy trình quản lý và phục vụ báo, tạp chí tại thư viện Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh.

9518 Tác động của định hướng sáng nghiệp đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Một nghiên cứu ở Việt Nam / Nguyễn Thành Long, Lê Nguyễn Hậu // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 5-20 .- 658

Định hướng sáng nghiệp (Entrepreneurial Orientation) là nguồn lực tổ chức quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong môi trường luôn biến động như hiện nay. Nghiên cứu nhằm xác định tác động cụ thể từ ba thành phần của định hướng sáng nghiệp (Chủ động, Đổi mới và Chấp nhận rủi ro) đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam – một quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi vốn chưa được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu trước đây. Kết quả phân tích PLS-SEM dựa trên dữ liệu từ 198 doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy Chủ động và Chấp nhận rủi ro có tác động tích cực đến Thành quả hoạt động. Hơn nữa, các mối quan hệ này chịu sự điều tiết của mức biến động thị trường. Ngoài ra, không như kỳ vọng, Đổi mới không có vai trò ảnh hưởng trong việc tạo dựng thành quả hoạt động của doanh nghiệp.

9519 Vai trò của yếu tố ảnh hưởng xã hội trong mối quan hệ với niềm tin, thái độ, nhận thức rủi ro đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Quang Thu, Lưu Thị Kim Tuyến // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 38-55 .- 658.812

Nghiên cứu này kiểm định vai trò trung gian của yếu tố ảnh hưởng xã hội trong mối quan hệ với niềm tin, thái độ, nhận thức rủi ro đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Mối quan hệ này được kiểm chứng qua 337 khách hàng đã từng mua hay có ý định mua hàng trực tuyến tại TP. Hồ Chí Minh thông qua hình thức khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tiếp. Bằng phương pháp SEM để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết, kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố ảnh hưởng xã hội tác động dương đến niềm tin, thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Yếu tố niềm tin có tác động dương mạnh đến thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Cảm nhận rủi ro có tác động âm mạnh đến niềm tin, thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Yếu tố thái độ cũng có tác động dương trực tiếp khá mạnh đến ý định mua hàng trực tuyến. Sau cùng, nghiên cứu đã kết luận và trình bày hàm ý chính sách cho các nhà bán lẻ trực tuyến nhằm xây dựng các chiến lược hiệu quả để có thể thu hút khách hàng và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

9520 Nghiên cứu về cảm xúc tiêu cực và hành vi đối phó của khách hàng: Trường hợp ngành kinh doanh dịch vụ nhà hàng / Lê Nhật Hạnh, Nguyễn Hữu Khôi // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 21-37 .- 658.8 12

Cảm xúc tiêu cực là biến số quan trọng đối với ngành kinh doanh dịch vụ vì cảm xúc tiêu cực có thể dẫn đến những hành vi đối phó khác nhau, qua đó ảnh hưởng đến lòng trung thành, khách hàng cũng như hình ảnh và danh tiếng của nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, các loại hình cảm xúc tiêu cực và hành vi đối phó thường được xem xét một cách riêng rẽ dẫn đến sự hiểu biết không toàn diện. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điền vào khoảng trống nói trên thông qua việc đề xuất và kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các cảm xúc tiêu cực (giận dữ, chán nản, hối tiếc) với các hành vi đối phó (than phiền, chia sẻ trải nghiệm tiêu cực và ý định chuyển đổi) trong bối cảnh kinh doanh dịch vụ nhà hàng. Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) với phần mềm SmartPLS trên một mẫu 404 thực khách ở TP. Hồ Chí Minh, kết quả kiểm định cho thấy cảm xúc giận dữ và chán nản lần lượt có ảnh hưởng nhiều nhất đến hành vi than phiền và ý định chuyển đổi, trong khi đó, cảm giác hối tiếc dẫn tới ý định chuyển đổi và chia sẻ trải nghiệm tiêu cực. Do đó, nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và hàm ý quản trị.