CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9221 Đa dạng hóa danh mục cho vay và vấn đề đặt ra với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam / PGS.TS. Đặng Văn Dân, Huỳnh Japan // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 17-22 .- 332.12
Tập trung vào việc phân tích những nội dung cơ bản nhất liên quan đến danh mục cho vay của ngân hàng, qua đó cho thấy được vai trò của việc đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận hoạt động của ngân hàng. Thực trạng kinh doanh cùng với xu hướng đa dạng hóa danh mục cho vay của hệ thống ngân hàng VN, từ đó tạo cơ sở để đưa ra các định hướng xây dựng danh mục cho vay trong tương lai.
9222 Phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần : các vấn đề lý luận và thực tiễn tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Trần Thị Thanh Hòa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 23-28 .- 332.12
Đề cập đến quản trị ngân hàng thương mại và các nguyên tắc trong quản trị NHTM; Pháp luật về phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại VN và những vấn đề đặt ra trong việc thực thi tại Việt Nam; Một số khuyến nghị.
9223 Tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động an toàn và phát triển vững chắc theo đúng định hướng trong xu thế hội nhập quốc tế / TS. Hồ Thị Sáu // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 29-33 .- 332.1
Trình bày những chỉ tiêu cơ bản của toàn ngành ngân hàng; Những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của tổ chức tín dụng; Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết; Tăng cường phát hành trái phiếu đề đảm bảo hệ số an toàn vốn và mở rộng cho vay trung dài hạn; Tăng cường đầu tư cho nguồn nhân lực và cơ cấu lại hoạt động liên ngân hàng; Thực hiện chiến lược kinh doanh hướng đến nhóm khách hàng an toàn và hiệu quả.
9224 Vai trò của tài chính vi mô trong hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo / TS. Đỗ Thị Hà Thương, TS. Tôn Hoàng Thanh Huế // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 37-41 .- 332.1
Tổng quan về tài chính vi mô trong hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo; Thực tiễn hoạt động hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo của tổ chức tài chính vi mô.
9225 Tác động của du lịch đến vườn quốc gia và khu bảo tồn miền Trung - Tây Nguyên / TS. Dư Văn Toán, ThS. Nguyễn Thủy Văn // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr.14-15 .- 910
Những tồn tại trong công tác quản lý du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học - định hướng và giải pháp.
9226 Phát triển du lịch làng nghề sản xuất muối Bạch Long / ThS. Trần Thị Lan // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 58-59 .- 910
Trình bày điều kiện về cơ chế chính sách, tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cư, hạ tầng và cơ sở vật chất.
9227 Bàn về chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại Việt Nam / ThS. Đỗ Minh Phượng // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 62-64 .- 910
Chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại Việt Nam và một số kiến nghị và giải pháp.
9228 Một số phương thức thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm KH&CN của các trường đại học trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam / Vũ Tuấn Anh, Trần Văn Bình // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 4 ( Tập 60) .- Tr.51 – 55 .- 330
Thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu của trường đại học có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, những phương thức triển khai hoạt động này tương đối phong phú. Bài báo trình bày một số phương thức cơ bản để thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm khoa học và công nghệ của các trường đại học trên thế giới và Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mang tính gợi ý về phát triển mô hình thương mại hóa và chuyển giao phù hợp với điều kiện Việt Nam.
9229 IMIS: Giải pháp hiệu quả cho công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của EVN / Mai Phương, Thu Hiền, Phong Vũ // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 6 (711 .- Tr. 32 – 33 .- 658
Giới thiệu IMIS – công cụ quản lý đầu tư xây dựng tối ưu và một cách thức làm việc mới và hiệu quả.
9230 Hiểu thị trường lao động để tăng năng suất / Nguyễn Đức Thành, Vũ Minh Long // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 6 (711) .- Tr. 4 – 8 .- 330
Đánh giá kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2017, năng suất lao động của Việt Nam thấp nhất trong khu vực, tăng lương cao hơn năng suất lao động, một tỷ lệ lớn lao động trẻ làm việc tại hộ gia đình hoặc phi chính thức hoặc không đúng với chuyên môn được đào tạo, và thúc đẩy năng suất thông qua hội nhập thị trường lao động quốc tế.





