CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9211 Đo lường tác động của lan toả công nghệ, phân phối lại và cạnh tranh đến năng suất các doanh nghiệp ngành chế tác Việt Nam / Phùng Mai Lan, Nguyễn Khắc Minh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 40-49 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu này tập trung đo lường hiệu ứng cạnh tranh từ các doanh nghiệp công nghệ cao và từ các doanh nghiệp thị phần tăng trong quá trình phân phối lại. Nghiên cứu này được cải biên từ phân rã năng suất tĩnh và động của Olley-Pakes. Áp dụng vào ngành chế tác Việt Nam giai đoạn 2012-2016, nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng cạnh tranh trong quá trình phân phối lại đóng vai trò quan trọng nhất trong khi sự rút lui của các doanh nghiệp gây thiệt hại nhất tới tăng trưởng năng suất gộp của ngành. Tác động lan tỏa từ các doanh nghiệp có công nghệ cao mạnh hơn là từ các doanh nghiệp có thị phần tăng. Và khả năng học hỏi và đổi mới công nghệ trong nội bộ các doanh nghiệp chế tác Việt Nam còn rất hạn chế.

9212 Ảnh hưởng của chứng nhận tiêu chuẩn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Anh Vân // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 50-56 .- 658

Bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng của chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và chứng nhận tiêu chuẩn môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Phương pháp hồi quy OLS được sử dụng với dữ liệu được thu thập từ hai cuộc điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam vào năm 2013 và 2015 với 2097 quan sát. Kết quả ước lượng cho thấy, chứng nhận chất lượng quốc tế có ảnh hưởng tích cực đến suất sinh lời trên tài sản (ROA) và suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chứng nhận tiêu chuẩn môi trường không có ảnh hưởng đến ROA và ROE của doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

9213 Quản trị công ty và công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Khương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 81-89 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của quản trị công ty đến công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các ngân hàng Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 28 ngân hàng thương mại Việt Nam trong khoảng thời gian 2014-2016, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả kết luận quản trị công ty có ảnh hưởng đến công bố thông tin trách nhiệm xã hội của ngân hàng thương mại Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý đối với các ngân hàng thương mại, cơ quan quản lý và góp phần làm minh bạch thông tin báo cáo tài chính.

9214 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và phong cách lãnh đạo chia sẻ lên hành vi chia sẻ kiến thức trong nhóm / Trần Thị Bích Hạnh, Vũ Anh Dũng, Phạm Thị Liên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 90-98 .- 658

Nghiên cứu tập trung tìm hiểu ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và phong cách lãnh đạo chia sẻ tới hành vi chia sẻ kiến thức trong nhóm, đồng thời đánh giá vai trò trung gian của sự quyết tâm theo đuổi mục tiêu nhóm trong mối quan hệ này. Số liệu thu thập từ 197 nhân viên của 8 công ty tại Việt Nam cho thấy cả phong cách lãnh đạo chuyển đổi và phong cách lãnh đạo chia sẻ đều có ảnh hưởng quan trọng lên hành vi chia sẻ kiến thức trong nhóm. Tuy nhiên, phong cách lãnh đạo chia sẻ có hệ số ảnh hưởng lớn hơn phong cách lãnh đạo chuyển đổi. Ngoài ra, sự quyết tâm theo đuổi mục tiêu nhóm đóng vai trò trung gian quan trọng trong ảnh hưởng của hai phong cách lãnh đạo lên hành vi chia sẻ kiến thức trong nhóm. Kết quả nghiên cứu có đóng góp vào cơ sở lý thuyết về lãnh đạo và có giá trị đối với các nhóm làm việc trong các doanh nghiệp tại Việt Nam nói riêng và các nước trong khu vực nói chung.

9215 Tác động của việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tại các doanh nghiệp ở Thành phố Cần Thơ / Lê Thị Thu Trang, Lưu Tiến Thuận // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 99-108 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem xét mức độ tác động của việc sử dụng các công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên tại các doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất với cỡ mẫu là 215 nhân viên bán hàng. Nghiên cứu sử dụng phân tích Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng sẽ có tác động tích cực và gián tiếp đến hiệu suất bán hàng của nhân viên tại các doanh nghiệp qua nhân tố mối quan hệ khách hàng và phối hợp trong nội bộ. Bài nghiên cứu đóng góp và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ích lợi của việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên.

9216 Các nhân tố tác động đến tín dụng ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thanh Hà, Bùi Huy Tùng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 61-70 .- 332.12

Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến tín dụng ngân hàng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015. Khác với các nghiên cứu trước cùng chủ đề sử dụng phương pháp hồi quy gộp, ở nghiên cứu này, tác giả kết hợp các mô hình ước lượng với dữ liệu bảng là hồi quy gộp (Pooled Regression), hiệu ứng cố định FEM, hiệu ứng ngẫu nhiên REM, mô men tổng quát dạng sai phân DGMM. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cả yếu tố đặc thù và vĩ mô đều tác động đến tín dụng của ngân hàng trong đó, quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng GDP tác động cùng chiều còn tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều. Từ đó, tác giả đưa ra một số đề xuất đến ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách liên quan chủ đề này.

9217 Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 71-80 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Nhóm tác giả sử dụng dữ liệu bảng không cân đối của 27 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2004 – 2016 và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) làm biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các phương pháp hồi quy được sử dụng bao gồm: phương pháp bình phương bé nhất (OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) cho ra kết quả rủi ro tín dụng và cụ thể là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngoài ra, bài viết còn sử dụng biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và việc thành lập Công ty quản lý tài sản (VAMC), mục đích để đánh giá sự khác biệt trong tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trước và sau khi thành lập VAMC.

9218 Nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam đồng và một số khuyến nghị / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Nguyễn Hữu mạnh, Trần Xuân Hoàng // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 2-5 .- 332.4

Trình bày cơ sở để đồng tiền có khả năng chuyển đổi; Những lợi thế và thách thức của quốc gia có đồng tiền có tính chuyển đổi rộng rãi; Chính sách của Nhà nước trong việc nâng cao vị thế và tính chuyển đổi chuyển đổi của Việt Nam đồng; Một số giải pháp và khuyến nghị chính sách.

9219 Hoạt động ngân hàng trong bối cảnh thực thi CPTPP / TS. Nguyễn Minh Phong // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 6-9 .- 332.12

Trình bày những cam kết của Việt Nam trong CPTPP về hoạt động ngân hàng và một số giải pháp.

9220 Đánh giá cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời gian qua / Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 10-16 .- 332.12

Tổng quan về cơ chế truyền tài chính sách tiền tệ; Đánh giá cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời gian qua;Một số khuyến nghị.