CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9201 Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập / Nguyễn Văn Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 87-89 .- 658
Sự cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Quan điểm đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Nguyên tắc đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Kiển nghị các nhóm giải pháp chủ yếu đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
9202 Một số giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam / Phạm Hương Thanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 92-93 .- 337
Từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO (năm 2007) đến nay, tiến trình chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ngày càng sâu rộng, đạt được nhiều kết quả, khá toàn diện trên các lĩnh vực. Theo đó, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một trong những động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, làm tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia; Thúc đẩy hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ được khối lượng lớn vốn đầu tư, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý và các nguồn lực quan trọng khác, tạo thêm nhiều việc làm. Đội ngũ doanh nhân Việt Nam có bước trưởng thành đáng kể...
9203 Nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) / Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 06 .- Tr. 4-6 .- 658
Tập trung làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam để hội nhập thành công và phát triển bền vững.
9204 Hàng nông sản Việt Nam trong cuộc chiến với rào cản thương mại quốc tế : thực trạng và giải pháp / Phạm Vĩnh Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 7-9 .- 330
Trình bày thực tiễn và những vấn đề đặt ra; Giải pháp cho thời gian tới.
9205 Vai trò của nhà nước trong quá trình thị trường hóa chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam / Phạm Thị Linh, Vũ Thị Thái Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 13-15 .- 332.1
Trình bày thực trạng, vai trò của Nhà nước trong quá trình thị trường hóa chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam.
9206 Về mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến nay / Đặng Thành Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- sỐ 518 THÁNG 6 .- Tr. 16-18 .- 330
Những khiếm khuyết của mô hình tăng trưởng kinh tế VN dưới sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu; Vài suy nghĩ về triển vọng mô hình tăng trưởng kinh tế VN trong thời gian tới.
9207 An ninh tài chính ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 19-21 .- 332.1
Tình hình an ninh tài chính ở Việt Nam; Kinh nghiệm đảm bảo an ninh tài chính ở một số quốc gia; hàm ý cho Việt Nam.
9208 Nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam / Đặng Nguyên Anh, Nghiêm Thị Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 22-25 .- 330
Tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam.
9209 Các mô hình quản trị tập đoàn kinh tế trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / Tham Kim Huệ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 26-28 .- 658
Khái niệm về quản trị tập đoàn kinh tế; các mô hình quản trị tập đoàn kinh tế; Kinh nghiệm cho mô hình quản trị tập đoàn kinh tế Việt Nam.
9210 Nâng cao công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán tại các cơ sở đào tạo / Lê Đoàn Minh Đức, Thái Thị Cẩm Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 32-34 .- 657
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán là tính ích kỷ, tính vị lợi, tôn giáo, đạo lý. Từ đó, đưa ra hàm ý một vài chính sách để nâng cao công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán tại các cơ sở đào tạo.





