CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9241 Tác động của du lịch đến vườn quốc gia và khu bảo tồn miền Trung - Tây Nguyên / TS. Dư Văn Toán, ThS. Nguyễn Thủy Văn // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr.14-15 .- 910
Những tồn tại trong công tác quản lý du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học - định hướng và giải pháp.
9242 Phát triển du lịch làng nghề sản xuất muối Bạch Long / ThS. Trần Thị Lan // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 58-59 .- 910
Trình bày điều kiện về cơ chế chính sách, tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cư, hạ tầng và cơ sở vật chất.
9243 Bàn về chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại Việt Nam / ThS. Đỗ Minh Phượng // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 62-64 .- 910
Chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại Việt Nam và một số kiến nghị và giải pháp.
9244 Một số phương thức thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm KH&CN của các trường đại học trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam / Vũ Tuấn Anh, Trần Văn Bình // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 4 ( Tập 60) .- Tr.51 – 55 .- 330
Thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu của trường đại học có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, những phương thức triển khai hoạt động này tương đối phong phú. Bài báo trình bày một số phương thức cơ bản để thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm khoa học và công nghệ của các trường đại học trên thế giới và Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mang tính gợi ý về phát triển mô hình thương mại hóa và chuyển giao phù hợp với điều kiện Việt Nam.
9245 IMIS: Giải pháp hiệu quả cho công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của EVN / Mai Phương, Thu Hiền, Phong Vũ // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 6 (711 .- Tr. 32 – 33 .- 658
Giới thiệu IMIS – công cụ quản lý đầu tư xây dựng tối ưu và một cách thức làm việc mới và hiệu quả.
9246 Hiểu thị trường lao động để tăng năng suất / Nguyễn Đức Thành, Vũ Minh Long // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 6 (711) .- Tr. 4 – 8 .- 330
Đánh giá kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2017, năng suất lao động của Việt Nam thấp nhất trong khu vực, tăng lương cao hơn năng suất lao động, một tỷ lệ lớn lao động trẻ làm việc tại hộ gia đình hoặc phi chính thức hoặc không đúng với chuyên môn được đào tạo, và thúc đẩy năng suất thông qua hội nhập thị trường lao động quốc tế.
9247 Đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics – Một hướng đi trong chiến lược đa dạng hóa dịch vụ của VNPOST / Nguyễn Thị Bích Thảo // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 555 (745) .- Tr. 40 – 44 .- 658
Nêu vị trí của dịch vụ logistics trong đời sống xã hội hiện nay, dịch vụ logistics ECO của VNPOST và việc phát huy thế mạnh của VNPOST để phát triển dịch vụ logistics.
9248 Thúc đẩy hợp tác trường đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam / Trần Văn Bình, Lê Hiếu Học // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 5 (710) .- Tr.19 – 22 .- 371.018
Trên cơ sở nghiên cứu các hình thức liên kết trường đại học – doanh nghiệp trên thế giới, tác giả rút ra một số kinh nghiệm bằng nâng cao hiệu quả liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam.
9249 Bàn về chủ thể thực hiện giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi trong công ty cổ phần / Nguyễn Trung Dương, Ngô Thị Kim Hoàng // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 6 (362) .- Tr. 46-53 .- 332
Trình bày các nội dung sau: 1. Giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi và chủ thể thực hiện giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty cổ phần và 2. Thực trang quy định về chủ thể thực hiện giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi trong công ty cổ phần và giải pháp hoàn thiện.
9250 Thể chế môi trường kinh doanh trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam : hiện trạng, một số vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện / Đỗ Đức Bình, Nguyễn Anh Tú // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 253 tháng 7 .- Tr. 2-9 .- 658
Trên cơ sở phân tích hiện trạng, bài viết chỉ ra việc hoàn thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam đòi hỏi phải: (i) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ về tư duy nhận thức đối với hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh; (ii) Hoàn thiện hệ thống pháp lý, nâng cao hiệu lực thực thi và tác động của hệ thống này tới môi trường kinh doanh; (iii) Hoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng minh bạch, thông thoáng và dễ dự đoán hơn để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia có hiệu quả vào chuỗi sản xuất và cung ứng sản phẩm trong khu vực và toàn cầu; (iv) Hoàn thiện chế độ sở hữu đối với tài sản, đất đai, trước hết là dỡ bỏ hạn điền để tạo điều kiện cho việc áp dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao; đẩy nhanh cải cách doanh nghiệp nhà nước, trong đó có cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích mạnh mẽ phát triển khu vực tư nhân để khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tư nhân thực sự không chỉ có vai trò quan trọng, mà có vai trò ngày càng tăng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; (v) Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng tinh giản tổ chức bộ máy, khắc phục chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ; đơn giản hóa về thủ tục giấy tờ, điều kiện kinh doanh.





