CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9241 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng may mặc Trung Quốc của người tiêu dùng Hà Nội / Vũ Huy Thông, Lê Thị Hải Hà // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 253 tháng 7 .- Tr. 70-79 .- 658.4
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng may mặc Trung Quốc của người tiêu dùng Hà Nội theo thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát thực tế 250 khách hàng là người tiêu dùng tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng may mặc Trung Quốc bao gồm: (1) Thái độ đối với hành vi; (2) Chuẩn mực chủ quan và (3) Nhận thức về kiểm soát hành vi. Kết quả nghiên cứu được thảo luận trong bài viết và những gợi ý được đưa ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp.
9242 Phân tích những rào cản tiếp cận tín dụng của nông hộ VAC tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc / Đỗ Xuân Luận, Vũ Thị Thúy // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 253 tháng 7 .- Tr. 80-90 .- 332.41
Phân tích những rào cản tiếp cận tín dụng của mô hình VAC dựa trên số liệu khảo sát từ 90 hộ VAC, được tiến hành năm 2017 trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Thống kê mô tả và mô hình logit được sử dụng nhằm so sánh sự khác biệt về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các hộ VAC vay và không vay vốn, đồng thời phân tích rào cản tiếp cận tín dụng của các hộ VAC. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nông hộ VAC có nhu cầu lớn về tín dụng. Lợi nhuận từ những mô hình VAC có vay vốn cao hơn 1,8 lần so với mô hình VAC không vay vốn. Rào cản chủ yếu trong tiếp cận tín dụng của nông hộ VAC là thiếu tài sản thế chấp, quy mô diện tích nhỏ lẻ và mức thu nhập thấp. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất cần đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nông hộ có thể sử dụng thế chấp ngân hàng, khuyến khích tích tụ ruộng đất và công nhận tài sản trên đất làm tài sản thế chấp để mở rộng lượng vốn cho vay phát triển kinh tế VAC.
9243 Ảnh hưởng của chính sách quản trị tài chính đến giá trị doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Hoàng Việt Huy // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 253 tháng 7 .- Tr. 91-101 .- 658.151
Mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và các chính sách quản trị tài chính của doanh nghiệp ngày càng nhận được sự quan tâm từ phía các nhà nghiên cứu và đầu tư. Nghiên cứu này kế thừa một số kết quả nghiên cứu của Masulis (1983), Fama & French (1998), Đặng Ngọc Hùng (2015)... Sử dụng phương pháp hồi quy OLS hiệu ứng cố định, nghiên cứu được tiến hành nhằm xem xét tác động của một số chính sách quản trị tài chính lên giá trị doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005-2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động hiện hữu của các chính sách quản trị tài chính tới giá trị doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Từ đó, một số đề xuất về chính sách quản trị tài chính được đưa ra, bao gồm: nâng cao hiệu quả quản trị tài sản lưu động, điều chỉnh hợp lý tỷ lệ chi trả cổ tức, xác định cơ cấu vốn phù hợp và sử dụng phương pháp kế toán dồn tích hợp lý và có trách nhiệm.
9244 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Trọng Nghĩa // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 253 tháng 9 .- Tr. 102-110 .- 332.63
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng có 3 yếu tố chính đó là chi phí đầu vào, thương hiệu của Tỉnh và cơ sở hạ tầng đầu tư tác động đến sự thỏa mãn của các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao của Hưng Yên. Nghiên cứu này sẽ giúp ích cho các nhà quản lý, nhà làm chính sách của Tỉnh đưa ra các giải pháp và chính sách phù hợp để thu hút vốn FDI vào lĩnh vực công nghệ cao một cách hiệu quả.
9245 Các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Viết Bằng, Lê Tấn Bửu // .- 2018 .- Số 29(3) tháng 3 .- Tr. 23-41 .- 382.7 597
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường những yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm cùng 10 nhà quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 187 nhà quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản. Nghiên cứu cho thấy kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản chịu tác động trực tiếp bởi 7 yếu tố: (1) Chiến lược marketing xuất khẩu, (2) đặc điểm và năng lực của doanh nghiệp, (3) đặc điểm ngành, (4) đặc điểm quản lý, (5) đặc điểm thị trường trong nước, (6) đặc điểm thị trường nước ngoài, và (7) rào cản xuất khẩu.
9246 Sự trỗi dậy của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu và hệ quả đến các quốc gia ASEAN-6 / Huỳnh Thái Huy // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 253 tháng 7 .- Tr. 56-84 .- 338.5
Toàn cầu hóa cùng sự trỗi dậy của Trung Quốc trong ba thập kỷ qua đã làm thay đổi sâu sắc cấu trúc kinh tế thế giới. Các thay đổi trong liên kết thương mại giữa Trung Quốc, Mỹ cùng các quốc gia ASEAN-6 ảnh hưởng cơ chế truyền dẫn chu kỳ kinh doanh quốc tế đến ASEAN-6. Để đánh giá tác động, tác giả sử dụng mô hình GVAR với ba thiết lập tỷ trọng thương mại nhằm nắm bắt các thay đổi trong liên kết thương mại thế giới. Các kết quả chỉ ra rằng, tác động dài hạn của cú sốc GDP Trung Quốc lên GDP ASEAN-6 (ngoại trừ Thái Lan) năm 2016 mạnh hơn so với cú sốc năm 2000. Đồng thời, tác động của cú sốc GDP Mỹ năm 2008 lên GDP ASEAN-6 (ngoại trừ Indonesia) thấp hơn so với năm 2000. Các phát hiện giúp giải thích vì sao các quốc gia khu vực ASEAN hồi phục nhanh chóng sau cuộc khủng hoảng toàn cầu 2008
9247 Phản ứng của giá cổ phiếu đối với biến động chính sách kinh tế thế giới và chính sách tiền tệ tại Việt Nam / Lê Hồ An Châu, Nam Sỹ Nam, Nguyễn Thị Mai Huyên // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(3) tháng 3 .- Tr. 5-22 .- 330
Phân tích thực nghiệm về phản ứng của giá cổ phiếu trước các cú sốc về biến động chính sách kinh tế thế giới và thay đổi trong chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Sử dụng mô hình tự hồi quy vector dạng cấu trúc (SVAR) với các ràng buộc trong ngắn hạn và dữ liệu tháng trong giai đoạn từ 01/2008 đến 12/2017, nghiên cứu tìm thấy rằng chỉ số VN-Index phản ứng nhanh và tức thời đối với biến động trong chính sách kinh tế thế giới; cụ thể sự gia tăng trong biến động chính sách làm cho giá chứng khoán biến động mạnh, giảm ngay tức thời sau đó lại tăng lại do những thay đổi trong tâm lý nhà đầu tư và sự can thiệp trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chính sách tiền tệ mở rộng đại diện bởi sự gia tăng trong cung tiền và tỷ giá làm cho giá cổ phiếu tăng, trong khi phản ứng với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, một cú sốc giá dầu thế giới cũng dẫn đến một sự giảm tạm thời trong giá cổ phiếu.
9248 Dịch vụ y tế: tác động của các loại kỹ năng giao tiếp của bác sĩ đối với giá trị cảm nhận của bệnh nhân / Lê Nguyễn Hậu, Nguyễn Thị Bích Trâm, Lâm Hiếu Minh // .- 2018 .- Số 29(3) tháng 3 .- Tr. 42-55 .- 650
Thông thường, các nghiên cứu về khách hàng dịch vụ được thực hiện trong bối cảnh khách hàng ở trạng thái tâm lý và thể chất bình thường. Tuy nhiên, trong dịch vụ y tế, hầu hết khách hàng khi đi khám chữa bệnh đều ở trạng thái không tốt. Điều đó ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp với bác sĩ và cảm nhận về dịch vụ. Nghiên cứu này nhằm xác định vai trò của cảm nhận của bệnh nhân về hai loại kỹ năng giao tiếp của bác sĩ đến hai dạng giá trị dịch vụ y tế. Với dữ liệu khảo sát từ 262 bệnh nhân, phân tích cho thấy giao tiếp của bác sĩ không đơn thuần là trao đổi thông tin cần thiết cho nghiệp vụ y tế. Nó còn giúp phát triển mối quan hệ xã hội, một điều kiện quan trọng giúp bệnh nhân có trải nghiệm quá trình tốt hơn, dẫn đến kết quả điều trị tốt hơn. Hơn nữa, mặc dù kết quả sức khỏe tốt hơn mới là điều bệnh nhân mong muốn, quá trình dịch vụ là rất quan trọng vì nó có tác động mạnh đến kết quả dịch vụ. Nghiên cứu này còn chỉ ra rằng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng tư vấn có ảnh hưởng mạnh như nhau đến giá trị quá trình, nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị kết quả của dịch vụ khám chữa bệnh.
9249 Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân viêm phổi bệnh viện/ viêm phổi thở máy điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ / // Dược học .- 2018 .- Số 6 (Số 507 năm 58) .- Tr. 8 - 14 .- 615
Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện/ viêm phổi thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tăng cường hiệu quả sử dụng kháng sinh tại Khoa hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.
9250 Chất lượng kiểm toán và chi phí sử dụng nợ : Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Khương // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(4) tháng 4 .- Tr. 48-63 .- 657.45 071
Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của chất lượng kiểm toán đến chi phí sử dụng nợ tại Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 241 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2016, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả kết luận chất lượng kiểm toán có tác động nghịch chiều đến chi phí sử dụng nợ. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách về công bố thông tin báo cáo tài chính của công ty niêm yết và cơ quan quản lý nhằm góp phần làm minh bạch thông tin báo cáo tài chính.





