CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9181 Xu hướng kinh doanh online hiện nay : thách thức và thời cơ với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bán lẻ) truyền thống / Đặng Thị Hồng Vân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 13-15 .- 658.872

Trình bày thực trạng, mô hình và phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu thực trạng, một số ý kiến để tăng khả năng cạnh tranh của các DNNVV bán lẻ truyền thống.

9182 Bàn về quản lý vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ / Đặng Thị Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 16-18 .- 332.63

Tại Việt Nam, hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 97 phần trăm tổng số doanh nghiệp đang hoạt động đóng góp khoảng 45 phần trăm GDP, 31 phần trăm tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động. Bên cạnh việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế, rõ ràng cộng đồng doanh nghiệp này đang góp cho sự ổn định công ăn việc làm, góp phần khắc phục rủi ro cho nền kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững.

9183 Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á / Trần Ánh Phương, Nguyễn Tiến Lợi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 52-53 .- 658

Tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên tại Seabank. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tác động tới lòng trung thành của nhân viên tại Seabank.

9184 Phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực Hạ Long tỉnh Quảng Ninh / Đặng Hoàng Hưng, Trần Đình Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 57-59 .- 658.8

Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm chả mực Hạ Long; Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực Hạ Long; Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.

9185 Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định / Nguyễn Bá Phước // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 60-62 .- 658.8 12

Tiến hành khảo sát 252 khách hàng cá nhân có sử dụng dịch vụ tại các NHTM trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố: Điều kiện thuận lợi, cảm nhận sự linh hoạt, cảm nhận sự hữu ích và ảnh hưởng xã hội.

9186 Giải pháp thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển từ các trường đại học vào doanh nghiệp / TS. Đào Quang Thủy // Tự động hóa ngày nay .- 1 .- Số 208 .- Tr.23 – 26 .- 658

Phân tích những hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở một số trường đại học và đưa ra các giải pháp thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở các trường đại học – doanh nghiệp.

9187 Đình hướng thu hút khách du lịch đến Bình Định theo hướng tạo sự khác biệt / Trần Thanh Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 63-64 .- 910

Thực trạng lượng khách du lịch đến tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2017 và định hướng thu hút khách du lịch đến Bình Định theo hướng tạo sự khác biệt.

9188 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh của người tiêu dùng trẻ : nghiên cứu tại các tỉnh Nam Trung Bộ / Lê Dzu Nhật, Nguyễn Hoàng Thịnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 67-69 .- 658

Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh của người tiêu dùng trẻ tại các tỉnh Nam Trung Bộ dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình, phương pháp, kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kết luận về kết quả nghiên cứu.

9190 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội / Lê Minh Thoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 77-79 .- 658

Thực trạng quản lý đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội;Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển đô thị xanh ở Hà Nội.