CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9061 Vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong phát triển nền kinh tế thị trường điịnh hướng xã hội chủ nghĩa / Đỗ Đức Quân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 13-15 .- 330

Triình bày quan điểm của Đảng về vai trò động lực quan trọng của kinh tế tư nhân (KTTN) trong nền kinh tế; Vai trò của KTTN - động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam; Đề xuất giải pháp phát triển KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

9063 Tiết kiệm năng lượng, cắt giảm khí thải CO2 và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để thực hiện tăng trưởng xanh bằng ứng dụng CNTT / Nguyễn Thị Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 520 tháng 07 .- Tr. 19-21 .- 363

Triình bày khái niệm cơ bản về cách tính và cách tính toán; Tiết kiệm năng lượng và cắt giảm khí thải CO2 trong xây dựng; Tiết kiệm năng lượng và cắt giảm khí thải CO2 trong giao thông vận tải.

9064 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và khả năng tác động đến công nghiệp, thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Xuân Thuý // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 255 tháng 09 .- Tr. 2-10 .- 382.076

Quan hệ thương mại Mỹ - Trung trở nên căng thẳng từ khi Mỹ quyết định lập ra hàng rào thuế quan 25% đối với hàng hóa xuất xứ Trung Quốc. Để xem xét tác động của cuộc chiến đến ngành công thương Việt Nam, bài viết này rà soát các danh mục hàng hóa phải chịu thuế 25% của mỗi nước và đối chiếu với cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, trong ngắn hạn, ngành công thương Việt Nam sẽ không chịu tác động trực tiếp từ hàng rào thuế quan, nhưng trong trung và dài hạn, xu hướng dịch chuyển đầu tư China+ của các nhà đầu tư nước ngoài và sự thay đổi giá trị của đồng tiền mỗi nước sẽ có cả tác động tích cực và tiêu cực đến công nghiệp và thương mại Việt Nam. Trong bối cảnh này, những gì Việt Nam cần làm là thuận lợi hóa thương mại, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, và theo dõi sát sao diễn biến của cuộc chiến để có giải pháp ứng phó kịp thời.

9065 Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế biển Việt Nam / Hoàng Xuân Hòa // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 2-10 .- 330.959 791

Trên cơ sở phân tích một số vấn đề cơ bản về kinh tế biển, phát triển kinh tế biển cũng như các ngành kinh tế biển; đánh giá tổng quan thực trạng, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong phát triển kinh tế biển Việt Nam thời gianqua theo tinh thần Nghị quyết 09-NQ/TW Hội nghị Trung ương 4, khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, bài viết đề xuất một số nhiệ m vụ, giải pháp trọng tâm về phát triển kinh tế biển đối với nước ta trong bối cảnh mới.

9066 Thực trạng giao dịch công nghệ và khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương, Đặng Thu Hương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 256 tháng 10 .- Tr. 11-20 .- 330.95904

Nghiên cứu xem xét thực trạng giao dịch công nghệ từ phía doanh nghiệp mua công nghệ trên thị trường khoa học và công nghệ và khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ tại khu vực chế tác của Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016. Kết quả chỉ ra tổng giá trị giao dịch công nghệ của các doanh nghiệp chế tác trong mẫu điều tra có xu hướng giảm từ 11,6 nghìn tỷ VND năm 2012 xuống còn 9,87 nghìn tỷ VND năm 2016. Giá trị giao dịch công nghệ của các doanh nghiệp được điều tra chủ yếu đến từ nhập khẩu công nghệ nước ngoài chiếm hơn 90%. Nghiên cứu áp dụng mô hình lựa chọn Heckman để xem xét cầu công nghệ từ nước ngoài là bổ sung hay thay thế cho đầu tư vào nghiên cứu và phát triển trong nội bộ doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu về số bằng sáng chế được cấp. Kết quả chỉ ra khi số lượng bằng sáng chế lớn hơn thì khả năng cầu công nghệ từ nước ngoài tăng lên khi các yếu tố khác không đổi.

9067 Nông nghiệp thông minh: các vấn đề đặt ra và giải pháp chính sách / Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 28-37 .- 330

Thảo luận nội hàm và các bộ phận hữu cơ của một nền nông nghiệp thông minh, chỉ ra xu hướng đổi mới và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế và quản lý, quản lý tài nguyên thiện nhiên và môi trường, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến, bảo quản, khuyên nông và marketing trong nông nghiệp thông minh; các lợi ích, thách thức, thực trạng ứng dụng công nghệ nông nghiệp thông minh, các vấn đề đặt ra cho phát triển nông nghiệp thông minh và đề xuất một số gợi ý chính sách cho phát triển nền nông nghiệp thông minh ở VN.

9068 Liên kết doanh nghiệp với nông dân - một số vấn đề lý luận và thực tiễn / Đào Thị Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 38-46 .- 330

Tổng thuật lại các dạng thức liên kết giữa các doanh nghiệp với nông dân từ lý luận đến thực tiễn, nhằm rút ra một số gợi ý cho Việt Nam.

9069 Nền tảng đào tạo và năng lực lao động ngành công nghệ cao tại TP Hồ Chí Minh / Phạm Thị Bích Ngọc, Lưu Thị Kim Ngân, Nguyễn Ngọc Kỳ Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 47-55 .- 330.959 791

Tìm hiểu khoảng cách giữa đào tạo và năng lực lao động đang làm việc trong Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có tính đặc thù và khác biệt giữa các loại hình đào tạo cũng như khoảng cách về năng lực lao động giữa cung và cầu lao động trong ngành công nghệ cao.

9070 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2001-2016 / Hoàng Hồng Hiệp, Châu Ngọc Hòe, Hoàng Thị Thu Hương, Vũ Thái Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 56-63 .- 332.63

Sử dụng phương pháp kinh tế lượng FGLS, nghiên cứu ước lượng tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2001-2016. Kết quả ước lượng cho thấy, sau khi kiểm soát các nhân tố cơ banrcuar mô hình tăng trưởng, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động khá hạn chế đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ....