CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9061 Nền tảng đào tạo và năng lực lao động ngành công nghệ cao tại TP Hồ Chí Minh / Phạm Thị Bích Ngọc, Lưu Thị Kim Ngân, Nguyễn Ngọc Kỳ Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 47-55 .- 330.959 791
Tìm hiểu khoảng cách giữa đào tạo và năng lực lao động đang làm việc trong Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có tính đặc thù và khác biệt giữa các loại hình đào tạo cũng như khoảng cách về năng lực lao động giữa cung và cầu lao động trong ngành công nghệ cao.
9062 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2001-2016 / Hoàng Hồng Hiệp, Châu Ngọc Hòe, Hoàng Thị Thu Hương, Vũ Thái Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 56-63 .- 332.63
Sử dụng phương pháp kinh tế lượng FGLS, nghiên cứu ước lượng tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2001-2016. Kết quả ước lượng cho thấy, sau khi kiểm soát các nhân tố cơ banrcuar mô hình tăng trưởng, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động khá hạn chế đến tăng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ....
9063 Giải pháp mở rộng nguồn vốn xã hội của hộ nuôi tôm vùng đồng bằng sông Cửu Long / Dương Thế Duy // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 481 tháng 06 .- Tr. 75-85 .- 330. 594 97
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic để phân tích vốn xã hội và các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận thị trường của 182 hộ nuôi tôm trên địa bàn của 3 tỉnh: Cad mau, Bến Tre và Trà Vinh. Kết quả cho thấy mạng lưới xã hội chính thức ( hội khuyến ngư) và mạng lưới xã hội phi chính thức (ban quản lý khu nuôi, đại lý các cấp, đồng nghiệp - bạn bè và tuổi, kinh nghiệm...) đều có tác động đến khả năng tiếp cận thị trường. Dựa vào kết quả, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp mở rộng nguồn vốn xã hội nhằm góp phần giúp hộ nuôi tôm khả năng tiếp cận thị trường.
9064 Khung phân tích đô thị thông minh: nghiên cứu tình huống các tỉnh/thành Đông Nam Bộ / Nguyễn Trọng Hoài, Nguyễn Văn Dũng, Trần Thị Phú Duyên, Nguyễn Văn Viên // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(6) tháng 6 .- Tr. 5-26 .- 330.124
Nghiên cứu xác định khung phân tích đô thị thông minh từ tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ở các đô thị trên thế giới, đồng thời, phân tích xu hướng tiệm cận đô thị thông minh ở 6 tỉnh/thành Đông Nam bộ, bao gồm: TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu cho thấy TP.HCM với chỉ số đô thị thông minh (Smart City Index – SCI) 0,86 là thành phố chiếm ưu thế lớn nhất trong hầu hết các yếu tố đánh giá chỉ số đô thị thông minh vùng. Trong khi đó, với chỉ số được xem là thấp nhất khi tiệm cận đô thị thông minh: SCI: –0,90, có thể thấy năng lực cạnh tranh và cơ sở hạ tầng về văn hóa, y tế, giáo dục của Bình Phước còn cần nhiều nỗ lực phải cải thiện. Bình Dương (SCI = 0,36) hiện đang có thế mạnh trong trụ cột quản trị và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Bà Rịa - Vũng Tàu (SCI = –0,41) đã và đang làm tốt trụ cột môi trường thông minh trong khi Đồng Nai (SCI = 0,06) có lợi thế trong tiệm cận trụ cột kinh tế thông minh về tăng trưởng, và Tây Ninh vẫn còn nhiều khoảng cách trên các trụ cột hướng đến đô thị thông minh (SCI = –0,30). Để thực hiện mục tiêu hướng đến đô thị thông minh, các tỉnh/thành Đông Nam bộ cần tập trung vào ba nội dung quan trọng, bao gồm: (1) Nâng cao tính kết nối và chất lượng cơ sở hạ tầng vùng; (2) Tiếp tục cải thiện vốn con người về kỹ năng và năng lực đổi mới sáng tạo; và (3) Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông theo hệ sinh thái đô thị phức hợp.
9065 Vận dụng lý thuyết thương mại vào phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam / Nguyễn Xuân Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 6 (481) tháng 06 .- Tr. 3-9 .- 382.095 2
Nghiên cứu một số lý thuyết thương mại quốc tế và thực tiễn xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất những gợi ý về mặt chính sách nhằm giúp phần nào vào việc phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam.
9066 Thành quả của giá trị kinh doanh công nghệ thông tin / Nguyễn Duy Thanh, cao Thị Thu Uyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 9-11 .- 658
Bài viết xem xét các tiền tố và hậu tố của giá trị kinh doanh CNTT, công việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn và mặt học thuật.
9067 Giải pháp phát triển thị trường nhượng quyền thương mại tại Việt Nam / ThS. Vũ Thị Yến Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 12-14 .- 658.8
Nêu ra thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, những hạn chế trong nhượng quyền thương mại tại Việt Nam và giải pháp phát triển thị trường nhượng quyền thương mại.
9068 Các yếu tố tác động đến giá bất động sản: bài học từ các nghiên cứu thực tiễn / ThS. Phạm Chí Khoa // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 15-17 .- 333.33068
Trình bày một số yếu tố tác động đến giá bất động sản, từ đó đưa ra đề xuất hướng nghiên cứu mới, giúp các nhà nghiên cứu thị trường cũng như các nhà đầu tư có thể nhận diện và định hướng đúng đắn trước những biến động của thị trường này.
9069 Mối quan hệ giữa nhà nước với thị trường trong phân bổ và sử dụng nguồn lực ở Việt Nam / TS. Nguyễn Lê Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 27-29 .- 658
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong phân bố và sử dụng nguồn lực ở Việt Nam hiện nay.
9070 Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho Bạc Nhà nước: từ hoàn thiện pháp lý đến thực / Lưu Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 33-35 .- 658
Trình bày một số quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; những vướng mắc phát sinh cần hoàn thiện; điểm mới trong cái cách thủ tục hành chính lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.





