CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8851 Mối quan hệ giữa tính minh bạch và thu hút FDI: bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam á / Vương Đức Hoàng Quân; Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.1

Sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engel và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Kết quả thực nghiệm cho thấy, tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam á. Điều này đem lại nhiều gợi ý chính sách về quản lý nhà nước.

8852 Xu thế chuyển dịch lợi thế so sánh ở khu vực châu á / Tạ Phúc Đường, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 81-94 .- 330

Sử dụng chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) để phân tích quá trình biến động cấu trúc xuất khẩu và lợi thế so sánh của các ngành hàng phân theo trình độ công nghệ của các nền kinh tế quan trọng trong khu vực châu á, bao gồm Việt Nam; đề xuất một số hàm ý chính sách lựa chọn ngành hàng xuất khẩu ở Việt Nam.

8853 Tác động đặc điểm thành phần kinh tế và ngành nghề đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 467 tháng 4 .- Tr. 40-49 .- 658

Bài viết sử dụng kỹ thuật phân tích phương sai nghiên cứu tác động đặc thù theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách đến các bên có liên quan nhằm định hướng phát triển các doanh nghiệp Việt Nam có hiệu quả hơn.

8854 Phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến ở Trung Quốc và kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Thị Ngọc Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 20-23 .- 332.15

Phân tích những yếu tố thúc đẩy phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến ở Trung Quốc, gợi mở một số chính sách phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến cho Việt Nam thời gian tới.

8855 Một số vấn đề về ngưỡng an toàn nợ nước ngoài / Nguyễn Trọng Nghĩa // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 33-36 .- 332.632 042

Đề cập đến ngưỡng an toàn nợ nước ngoài và thực tiễn trên thế giới; liên hệ thực tiễn về ngưỡng an toán nợ ở Việt Nam.

8856 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và một số vấn đề đặt ra / Văn Thị Thái Thu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 37-40 .- 332.63

Đánh giá những kết quả nổi bật trong thu hút vốn FDI 30 năm qua, chỉ ra một số hạn chế, từ đó đưa ra một vài đề xuất nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI trong tình hình mới.

8857 Triển vọng hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 41-44 .- 658

Phân tích, đánh giá kết quả, những hạn chế, cơ hội, thách thức trong hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động này theo hướng ổn định, bền vững trong thời gian tới.

8858 Một số vấn đề về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp ở Việt Nam / Lê Thị Trang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 45-47 .- 330.124

Khái quát những kết quả đạt được về phát triển nông nghiệp thời gian qua, đề xuất một số giải pháp, nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới.

8859 Hoạt động công bố thông tin của Công ty Đại chúng và vấn đề bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán / Đỗ Thị Thu Hà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 48-50 .- 332.64 597

Tình hình vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng; quy định pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư trong hoạt động công bố thông tin; một số bất cập và tồn tại của pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư; giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng.

8860 Đo lường quy mô kinh tế ngần ở các quốc gia Đông Nam Á / Trịnh Hữu Chung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 51-54 .- 330

Nghiên cứu sử dụng hàm cầu tiền và kết hợp các kỹ thuật ước lượng đối với dữ liệu bảng tính để đo lường quy mô kinh tế ngầm đến từ áp lực thuế tại các quốc gia khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 1996-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô kinh tế ngầm cao hơn tại các quốc gia có tỷ lệ thuế cao. Thực tế cho thấy, quy mô kinh tế ngầm ở các quốc gia Đông Nam Á đều tăng sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997.