CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8861 Mạng lưới hoạt động và rủi ro ngân hàng: trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Mai Xuân Đức // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 36-44 .- 332.12
Bài báo nghiên cứu tác động của mạng lưới hoạt động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 32 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Kết quả thực nghiệm của tác giả có thể mang lại những hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý và các nhà điều hành ngân hàng ở Việt Nam.
8862 Tín dụng thương mại và kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn thắt chặt tín dụng / Bạch Ngọc Thắng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 45-54 .- 332.12
Nghiên cứu này đề cập về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại, hay các khoản phải trả nhà cung cấp, và kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong giai đoạn thắt chặt tín dụng 2011 – 2014 ở Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, tín dụng thương mại có tác động làm tăng doanh thu và gia tăng các hoạt động đầu tư của SME, ngay cả trong giai đoạn đầu và giai đoạn giữa của khủng hoảng tín dụng. Việc tăng một điểm phần trăm trong tỷ lệ tín dụng thương mại/tổng tài sản sẽ giúp doanh thu tăng thêm 1,2%, đồng thời gia tăng xác suất đầu tư thêm 61%. Bên cạnh đó, quy mô tác động tích cực này của tín dụng thương mại là tương đương, và có vai trò bổ sung cho vốn vay ngân hàng. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng đối với việc duy trì mối quan hệ bền chặt của SME với các nhà cung cấp, và vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho SME trong giai đoạn khủng hoảng.
8863 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Mai Thanh Giang, Trần Văn Quyết // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 55-62 .- 658
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phương pháp bình phương bé nhất để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 17 doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô tài sản, cấu trúc vốn và chi phí kinh doanh có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa. Từ những kết quả trên, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
8864 Giá trị cảm nhận, chất lượng mối quan hệ và động cơ truyền miệng của du khách / Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Hữu Ngọc, Lê Nhật Hạnh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 63-73 .- 658.834 2
Nghiên cứu này thực hiện nhằm điền vào khoảng trống trong việc đề xuất và kiểm định mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và các biến số chất lượng mối quan hệ (gồm hài lòng, tin tưởng và cam kết) cũng như mối quan hệ giữa biến số này đến động cơ truyền miệng tích cực của du khách. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) trên một mẫu 460 khách du lịch nội địa ở thành phố Hồ Chí Minh để kiểm định mối quan hệ giữa các cấu trúc bậc hai. Kết quả kiểm định cho thấy giá trị cảm nhận có tác động mạnh đến cả sự hài lòng, tin tưởng và cam kết của du khách đối đại lý lữ hành. Hơn nữa, sự hài lòng, tin tưởng và cam kết đều có tác động có ý nghĩa đến động cơ truyền miệng.
8865 Mối liên hệ giữa công bố khoa học và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới, những định hướng ở Việt Nam / Hoàng Phước Lộc, Nguyễn Thị Ánh Dương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 85-93 .- 658
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên mới của nền kinh tế tri thức và hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn và nhiều thách thức trong chiến lược đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội trong bối cảnh hội nhập ngày nay. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu mối liên hệ giữa năng suất nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế và thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới và khu vực Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tác động của nghiên cứu và công bố khoa học quốc tế có liên quan mật thiết đến sự phát triển của mỗi quốc gia và làm tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia đó. Bài báo cũng đã đề xuất những định hướng trong phát triển giáo dục đại học và khoa học công nghệ gắn với nghiên cứu và công bố khoa học để phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ mới.
8866 Phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ tỉnh Khánh Hòa / Đoàn Hồng Lê, Lê Thị Hoàng Mỹ // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 258 tháng 12 .- Tr. 94-104 .- 658.3
Nguồn nhân lực khoa học công nghệ đóng vai to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có hệ thống về sử dụng và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ là việc làm có ý nghĩa và cấp thiết, nhất là trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 và giai đoạn phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa hiện nay. Bài báo này trình bày những kết quả và hạn chế về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa, qua đó góp phần giúp lãnh đạo địa phương, các nhà nghiên cứu có được cái nhìn tổng quát về nguồn nhân lực khoa học công nghệ nói chung, thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ Khánh Hòa nói riêng. Đồng thời, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian đến.
8867 Mối quan hệ giữa tính minh bạch và thu hút FDI: bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam á / Vương Đức Hoàng Quân; Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.1
Sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engel và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiểu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Kết quả thực nghiệm cho thấy, tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam á. Điều này đem lại nhiều gợi ý chính sách về quản lý nhà nước.
8868 Xu thế chuyển dịch lợi thế so sánh ở khu vực châu á / Tạ Phúc Đường, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 81-94 .- 330
Sử dụng chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) để phân tích quá trình biến động cấu trúc xuất khẩu và lợi thế so sánh của các ngành hàng phân theo trình độ công nghệ của các nền kinh tế quan trọng trong khu vực châu á, bao gồm Việt Nam; đề xuất một số hàm ý chính sách lựa chọn ngành hàng xuất khẩu ở Việt Nam.
8869 Tác động đặc điểm thành phần kinh tế và ngành nghề đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Quang Tín // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 467 tháng 4 .- Tr. 40-49 .- 658
Bài viết sử dụng kỹ thuật phân tích phương sai nghiên cứu tác động đặc thù theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất một số hàm ý chính sách đến các bên có liên quan nhằm định hướng phát triển các doanh nghiệp Việt Nam có hiệu quả hơn.
8870 Phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến ở Trung Quốc và kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Thị Ngọc Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 20-23 .- 332.15
Phân tích những yếu tố thúc đẩy phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến ở Trung Quốc, gợi mở một số chính sách phát triển hệ sinh thái thanh toán trực tuyến cho Việt Nam thời gian tới.





