CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8831 Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Nguyễn Tuấn Kiệt, Quách Dương Tử, Huỳnh Tú Phương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 40-47 .- 332.12
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 15 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Thông qua cách tiếp cận REM và FEM, cùng với kiểm định Hausman, nghiên cứu đã cho thấy yếu tố cổ đông lớn nhất thuộc nhóm biến sở hữu có tác động có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng. Cụ thể, yếu tố này có tác động nghịch chiều, làm giảm rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngoài ra, các yếu tố thuộc nhóm biến về ngân hàng như quy mô ngân hàng và đòn bẩy kinh doanh có tác động làm tăng rủi ro tín dụng và có ý nghĩa thống kê.
8832 Đa dạng hóa thu nhập và quy mô tổng tài sản tại các Ngân hàng thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại ASEAN / Nguyễn Minh Sáng, Thái Thị Thùy Linh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 48-57 .- 332.12
Nghiên cứu này cung cấp kết quả về tác động của quy mô tổng tài sản đến mức độ đa dạng hóa thu nhập của 5 quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASEAN), bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam, trong giai đoạn 2005-2015. Bằng việc áp dụng mô hình ước lượng dữ liệu bảng động (GMM) cho dữ liệu bảng, nghiên cứu này đã xác định được mức độ ảnh hưởng của quy mô tổng tài sản cũng như các nhân tố tác động khác như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế và năm khủng hoảng tài chính đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại. Trong đó, biến quy mô tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, năm khủng hoảng tài chính có tác động tích cực đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập. Tuy nhiên, biến tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế lại cho kết quả tương quan nghịch với tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng thương mại tại ASEAN.
8833 Một số khó khăn về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giải pháp / Đỗ Thị Nhàn, Nguyễn Thị Minh Ngân, Nguyễn Ngọc Duy // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 10-13 .- 332.12
Đề cập đến một số khó khăn, vướng mắc về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
8834 Chính sách tiền tệ phi truyền thống : kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 14-16 .- 332.4
Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ phi truyền thống; Kinh nghiệm điều hành CSTT phi truyền thống tại các quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam; Điều hành CSTT của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khuyến nghị về sử dụng CSTT phi truyền thống trong điều kiện Việt Nam.
8835 Cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Đức Trường, Hà Tú Anh, Nguyễn Thị Thanh Bình // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 14-24 .- 332.12
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố cạnh tranh và tính ổn định của hệ thống ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng.
8836 Nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng thương mại và một số kiến nghị / Đặng Hoài Linh, Nguyễn Đức Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 25-30 .- 332.12
Vai trò của nguồn nhân lực trong ngân hàng thương mại; Quản trị nguồn nhân lực của NHTM; Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại NHTM Việt Nam; Một số khuyến nghị.
8837 Xu hướng tăng quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ tín dụng trong tổng thu nhập của Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Đỗ Quang Trị // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 31-33 .- 332.12
Nghiên cứu và phân tích số liệu trong báo cáo tài chính hết quý III/2018 đã được công bố của các NHTM cổ phần đang niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trên cơ sở đó, đưa ra một số nhận xét, khuyến nghị.
8838 Đổi mới phương thức cung cấp thông tin khách hàng tại các tổ chức tín dụng cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền / Phạm Tuấn Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 34-38 .- 332.12
Khái quát về thông tin khách hàng do tổ chức tín dụng nắm giữ; Cơ sở pháp lý, thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước, nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng; Một số khó khăn, bất cập; Một số khuyến nghị.
8839 Quản lý tổ chức tín dụng phi ngân hàng : kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Hà Phương // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 52-56 .- 332.12
Khái q uát khung lý thuyết về quản lý các tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng của Ủy ban Ổn định Tài chính và kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra một số bài học làm gợi ý chính sách cho Việt Nam, trong việc quản lý các TCTD phi ngân hàng để các tổ chức này có thể hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền vững và đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
8840 Thông điệp từ khủng hoảng nợ công của EU / Nguyễn Trần Minh Trí // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 80-83 .- 332.1
Phân tích bối cảnh cuộc khủng hoảng nợ công của các nước thành viên Lien minh châu Âu (EU), đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp ứng phó khủng hoảng nợ công mà EU ddaax để ra trong thời gian qua, từ đó gợi mở triển vọng và thông điệp trong xử lý nợ công của EU.





