CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8831 Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và những vấn đề đặt ra / Trần Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 3-5 .- 332.1

Trình bày kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc "" thanh toán trước, kiểm soát sau""; kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư uỷ thác quản lý dự án; vấn đề về tạm giữ tiền, chưa thanh toán để phục vụ công tác quyết toán công trình.

8832 Những thay đổi cơ bản trong cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập / Đinh Thị Hiếu // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 6-8 .- 332.1

Đánh giá về những đổi mới quan trọng tại Nghị định này và những kết quả đạt được ban đầu trong quá trình triển khai, bài viết đưa ra một số giải pháp để triển khai mạnh mẽ, hiệu quả cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

8833 Tăng cường minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 42-45 .- 332.1

Phân tích thực trạng minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm tăng cường tính hiệu quả của hoạt động này.

8834 Lý thuyết giai đoạn và quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Văn Tân, Trịnh Quốc Trung // .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 46-48 .- 332.1

Trình bày cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; kết luận và hàm ý chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho Việt Nam.

8835 Tự do hóa tài chính và yêu cầu về tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Ngọc Thụy Vy, Nguyễn Thị Phương Dung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 68-72 .- 332.1

Nghiên cứu này kiểm định tác động của tự do hóa tài chính đến yêu cầu về tài sản thế chấp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á.

8836 Bàn về giảng dạy ngoại ngữ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Thúy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 114-116 .- 332.1

Trao đổi những tác động cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phương thức giảng dạy ngoại ngữ, đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả về giảng dạy ngoại ngữ, tận dụng hiệu quả những lợi ích mà cuộc cách mạng này mang lại.

8837 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam / Huỳnh Thế Nguyễn // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 2-10 .- 332.1

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bài viết sử dụng mô hình Durbin không gian (Spatial Durbin Model - SDM) để phân tích bộ dữ liệu được trích xuất từ niên giám thống kê các tỉnh thành khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy các tỉnh, thành khu vực này không chỉ tương tác không gian với nhau mà còn cạnh tranh nhau trong việc thu hút FDI. Đồng thời, các yếu tố như quy mô thị trường, chi phí lao động, mức độ quần tụ doanh nghiệp, chất lượng kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn FDI tại địa phương và gián tiếp đến vốn FDI của địa phương lân cận.

8838 Hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong những năm gần đây : kết quả từ mô hình VAR / Phạm Chí Quang, Nguyễn Hữu Tú // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 6-9 .- 332.4

Tổng quan về các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ chủ yếu; dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và kết luận

8839 Tư tưởng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX / Đỗ Thị Hải // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 12-14 .- 330.597

Phân tích về các tư tưởng canh tân của Nguyễn Trường Tộ trong thế kỷ XIX, tập trung chủ yếu vào lĩnh kinh tế.

8840 Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế trang trại bền vững ở Việt Nam / Trương Văn Quý // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 15-17 .- 330.124

Trình bày quan niệm về phát triển kinh tế trang trại bền vững và giới thiệu hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế trang trại bền vững nhằm làm rõ hơn nhận thức luận về vấn đề này.