CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8831 Tư tưởng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX / Đỗ Thị Hải // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 12-14 .- 330.597
Phân tích về các tư tưởng canh tân của Nguyễn Trường Tộ trong thế kỷ XIX, tập trung chủ yếu vào lĩnh kinh tế.
8832 Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế trang trại bền vững ở Việt Nam / Trương Văn Quý // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 15-17 .- 330.124
Trình bày quan niệm về phát triển kinh tế trang trại bền vững và giới thiệu hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế trang trại bền vững nhằm làm rõ hơn nhận thức luận về vấn đề này.
8833 Các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường vận tải container quốc tế đường biển ở Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 18-22 .- 330.597 4
Trình bày 6 yếu tố có tác động tích cực gồm: kinh tế thế giới, thương mại hàng container, năng suất bình quân, giá cước vận chuyển, nguồn nhân lực, đội tàu và 2 yếu tố có tác động tiêu cực là chi phí vận chuyển và đổi thủ cạnh tranh.
8834 Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế / Cao Diệu Linh, Nguyễn Anh Tuấn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 23-25 .- 332.04205
Trình bày kết quả tích cực từ chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế.
8835 Báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết ngành Thủy sản / Phạm Thị Minh Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 49-52 .- 330.124
Bài viết trao đổi về nguyên tắc xác định nội dung báo cáo theo tiêu chuẩn GRI; yêu cầu chất lượng của báo cáo phát triển bền vững theo khung GRI; báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuỷ sản niêm yết, để từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuỷ sản niêm yết trên thị trường chứng khoán hiện nay.
8836 Giải pháp nâng cao huy động vốn của ngân hàng thương mại / Ninh Thị Thúy Ngân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 26-28 .- 332.12
Đề cập đến tình hình huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và một số chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hiện nay.
8837 Rủi ro hệ thống trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ở các giai đoạn khủng hoảng / Nguyễn Thanh Bé, Bùi Quang Hưng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 29-32 .- 332.12
Đánh giá về rủi ro hệ thống tài chính ở các quốc gia trên thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiên nghị nhằm hạn chế rủi ro hệ thống và đảm bảo ổn định cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
8838 Hoàn thiện thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước ở Hà Giang / Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Chí Dũng, Lê Mạnh Hùng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 33-35 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang và đưa ra những khuyến nghị, góp phầng đưa hoạt động này phát triển bền vững, hiệu quả.
8839 Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Nguyễn Tuấn Kiệt, Quách Dương Tử, Huỳnh Tú Phương // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 40-47 .- 332.12
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 15 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Thông qua cách tiếp cận REM và FEM, cùng với kiểm định Hausman, nghiên cứu đã cho thấy yếu tố cổ đông lớn nhất thuộc nhóm biến sở hữu có tác động có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng. Cụ thể, yếu tố này có tác động nghịch chiều, làm giảm rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngoài ra, các yếu tố thuộc nhóm biến về ngân hàng như quy mô ngân hàng và đòn bẩy kinh doanh có tác động làm tăng rủi ro tín dụng và có ý nghĩa thống kê.
8840 Đa dạng hóa thu nhập và quy mô tổng tài sản tại các Ngân hàng thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại ASEAN / Nguyễn Minh Sáng, Thái Thị Thùy Linh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 48-57 .- 332.12
Nghiên cứu này cung cấp kết quả về tác động của quy mô tổng tài sản đến mức độ đa dạng hóa thu nhập của 5 quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASEAN), bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam, trong giai đoạn 2005-2015. Bằng việc áp dụng mô hình ước lượng dữ liệu bảng động (GMM) cho dữ liệu bảng, nghiên cứu này đã xác định được mức độ ảnh hưởng của quy mô tổng tài sản cũng như các nhân tố tác động khác như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế và năm khủng hoảng tài chính đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại. Trong đó, biến quy mô tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, năm khủng hoảng tài chính có tác động tích cực đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập. Tuy nhiên, biến tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế lại cho kết quả tương quan nghịch với tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng thương mại tại ASEAN.





