CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8841 Đa dạng hóa thu nhập và quy mô tổng tài sản tại các Ngân hàng thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại ASEAN / Nguyễn Minh Sáng, Thái Thị Thùy Linh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 48-57 .- 332.12
Nghiên cứu này cung cấp kết quả về tác động của quy mô tổng tài sản đến mức độ đa dạng hóa thu nhập của 5 quốc gia khu vực Đông Nam Á (ASEAN), bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam, trong giai đoạn 2005-2015. Bằng việc áp dụng mô hình ước lượng dữ liệu bảng động (GMM) cho dữ liệu bảng, nghiên cứu này đã xác định được mức độ ảnh hưởng của quy mô tổng tài sản cũng như các nhân tố tác động khác như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế và năm khủng hoảng tài chính đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập trong hệ thống ngân hàng thương mại. Trong đó, biến quy mô tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, năm khủng hoảng tài chính có tác động tích cực đến tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập. Tuy nhiên, biến tỷ lệ lãi cận biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chu kỳ nền kinh tế lại cho kết quả tương quan nghịch với tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng thương mại tại ASEAN.
8842 Một số khó khăn về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giải pháp / Đỗ Thị Nhàn, Nguyễn Thị Minh Ngân, Nguyễn Ngọc Duy // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 10-13 .- 332.12
Đề cập đến một số khó khăn, vướng mắc về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
8843 Chính sách tiền tệ phi truyền thống : kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 14-16 .- 332.4
Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ phi truyền thống; Kinh nghiệm điều hành CSTT phi truyền thống tại các quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam; Điều hành CSTT của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khuyến nghị về sử dụng CSTT phi truyền thống trong điều kiện Việt Nam.
8844 Cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Đức Trường, Hà Tú Anh, Nguyễn Thị Thanh Bình // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 14-24 .- 332.12
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố cạnh tranh và tính ổn định của hệ thống ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng.
8845 Nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng thương mại và một số kiến nghị / Đặng Hoài Linh, Nguyễn Đức Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 25-30 .- 332.12
Vai trò của nguồn nhân lực trong ngân hàng thương mại; Quản trị nguồn nhân lực của NHTM; Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại NHTM Việt Nam; Một số khuyến nghị.
8846 Xu hướng tăng quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ tín dụng trong tổng thu nhập của Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Đỗ Quang Trị // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 31-33 .- 332.12
Nghiên cứu và phân tích số liệu trong báo cáo tài chính hết quý III/2018 đã được công bố của các NHTM cổ phần đang niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trên cơ sở đó, đưa ra một số nhận xét, khuyến nghị.
8847 Đổi mới phương thức cung cấp thông tin khách hàng tại các tổ chức tín dụng cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền / Phạm Tuấn Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 34-38 .- 332.12
Khái quát về thông tin khách hàng do tổ chức tín dụng nắm giữ; Cơ sở pháp lý, thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước, nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng; Một số khó khăn, bất cập; Một số khuyến nghị.
8848 Quản lý tổ chức tín dụng phi ngân hàng : kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Hà Phương // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 52-56 .- 332.12
Khái q uát khung lý thuyết về quản lý các tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng của Ủy ban Ổn định Tài chính và kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra một số bài học làm gợi ý chính sách cho Việt Nam, trong việc quản lý các TCTD phi ngân hàng để các tổ chức này có thể hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền vững và đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
8849 Thông điệp từ khủng hoảng nợ công của EU / Nguyễn Trần Minh Trí // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 80-83 .- 332.1
Phân tích bối cảnh cuộc khủng hoảng nợ công của các nước thành viên Lien minh châu Âu (EU), đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp ứng phó khủng hoảng nợ công mà EU ddaax để ra trong thời gian qua, từ đó gợi mở triển vọng và thông điệp trong xử lý nợ công của EU.
8850 Vấn đề pháp lý về quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng trong hoạt động công bố thông tin / Đỗ Thị Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 58-60 .- 332.6322
Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng trong hoạt động công bố thông tin; Hoàn thiện pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công ty đại chung trong công bố thông tin. Từ khoá: Công ty đại chúng, thị trường chứng khoán, công bố thông tin, nhà đầu tư"





