CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8751 Giải pháp nhằm đổi mới cơ chế chính sách quản lý hoạt động thoái vốn nhà nước / Đặng Quốc Việt // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 28-32 .- 658

Trình bày thực trạng và các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế chính sách quản lý hoạt động thoái vốn nhà nước.

8752 Năng suất lao động của Việt Nam : thực trạng và các nhân tố tác động / Phạm Sỹ An // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484 ) .- Tr. 3-14 .- 330

Mô tả bức tranh tổng thể thực trạng năng suất lao động của Việt Nam - tính bằng tỷ lệ GDP/ lao động - so với quốc tế; phân tích các nhân tố quyết định đến năng suất lao động của VN.

8753 Môi trường thể chế và chiến lược đa dạng hóa trong sáp nhập qua biên giới : bằng chứng từ 41 thị trường mới nổi / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 15-25 .- 330

Kháo sát ảnh hướng của môi trường thể chế quốc gia đến chiến lược đa dạng hóa của các công ty thâu tóm trong sáp nhập qua biên giới. mẫu nghiên cứu gồm 16.806 thương vụ ở 41 thị trường mới nổi trong giai đoạn 2000-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thâu tóm có xu hướng lựa chọn các công ty mục tiêu khác lĩnh vực kinh doanh ( sáp nhập chéo) nếu công tu mục tiêu đến từ các quốc gia có môi trường thể chế tốt, thể hiện thông qua hiệu quả điều hành của chính phú, mức độ mở cửa kinh tế và sự phát triển của thị trường tài chính.

8754 Chiến lược sáp nhập mua lại và sáp nhập của các doanh nghiệp nhìn từ góc độ chuỗi cung ứng / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 26-34 .- 658.8

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia trong hoạt động M&A, kết hợp với nguồn dữ liệu thứ cấp được thống kê trong giai đoạn 2006-2017 về M&A tại Việt Nam theo ngành nghề, quy mô, quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy chiến lược M&A tại VN hướng về liên kết theo chiều dọc nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể.

8755 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất của nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Lan Duyên, Nguyễn Thị Khiêm // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 44-52 .- 330

Chỉ ra những ảnh hưởng cùng chiều với năng suất đất như thời gian sinh sống ở địa phương, số thành viên trong độ tuổi lao động của hộ (trừ vụ đông xuân) và các yếu tố ảnh hưởng nghịch chiều với năng suất đất là khoảng cách từ nhà nông hộ đến ruộng lúa lớn nhất, việc tham gia các lớp tập huấn của nông hộ (trừ vụ đông xuân); từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng và đầu tư quy mô hợp lý ứng với từng vụ canh tác lúa nhằm đạt hiệu quả tối đa về năng suất đất.

8756 Ảnh hưởng của cơ hội đầu tư đến tín hiệu cổ tức / Trương Thị Thu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 35-43 .- 332.63

Bài viết sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) và mô hình tác động cố định (FEM) dựa trên dữ liệu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán VN từ năm 2008 đến năm 2017, để đánh giá ảnh hưởng của cơ hội đầu tư đến tín hiệu; từ đó đưa ra khuyến nghị cho nhà đầu tư và cho doanh nghiệp khi quyết định thay đổi cổ tức.

8757 Các nhân tố ảnh hưởng đến nỗ lực tìm kiếm việc làm của người lao động / Bạch Ngọc Thắng, Vũ Hoàng Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 53-61 .- 658

Sử dụng số liệu điều tra lao động và việc làm năm 2015, bài viết phân tích ảnh hưởng của trình độ giao dục, trong mối tương quan với giới tính và hoàn cảnh gia ddiinhf đến nỗ lực tìm kiếm việc làm của các cá nhân trên thị trường lao động. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cung cấp bằng chứng quan trọng c ho chính sách lao động và việc làm ở VN, theo đó chính sách cần được thiết kế phù hợp để duy trì động lực tìm kiếm việc làm của người lao động, đặc biệt ở nhóm lao động có trình độ cao và đã qua đào tạo.

8758 Nâng cao hiệu lực điều hành chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam / Phạm Hữu Hùng, Nguyễn Việt Bình // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 16-18 .- 332.1

Trình bày khái niệm và mục tiêu của chính sách an toàn vĩ mô; thực trạng triển khai xây dựng chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam; Khuyến nghị chính sách.

8759 Mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai / Trần Thị Khánh Trâm, Nguyễn Trần Bảo Uyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24(513) .- Tr. 19-21 .- 332.1

Bài viết tìm hiểu liệu có tồn tại mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán thế giới hay không, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu vấn đề này ở thị trường Việt Nam.

8760 Loại trừ tài chính- giải pháp khắc phục cho Việt Nam / Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 22-25 .- 332.1

Bài viết đưa ra nguyên nhân dẫn đến loại trừ tài chính ở các quốc gia ở cả hai phía cung và cầu. Các rào cản đến từ bên cung có thể kể đến như ràng buộc pháp lý, địa lý, các yếu tố của thị trường, tính khả dụng của các dịch vụ tài chính, cơ sở hạ tầng và hệ thống nối. Các rào cản đến từ bên cầu như văn hóa và tâm lý nhận thức về các dịch vụ tài chính; thu nhập của mỗi cá nhân ... Trên cơ sở nhận diện các rào cản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục vấn đề này ở mỗi quốc gia đặc biệt chú trọng đến nhóm giải pháp cải thiện giáo dục tài chính.