CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8751 Mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai / Trần Thị Khánh Trâm, Nguyễn Trần Bảo Uyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24(513) .- Tr. 19-21 .- 332.1
Bài viết tìm hiểu liệu có tồn tại mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán thế giới hay không, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu vấn đề này ở thị trường Việt Nam.
8752 Loại trừ tài chính- giải pháp khắc phục cho Việt Nam / Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 22-25 .- 332.1
Bài viết đưa ra nguyên nhân dẫn đến loại trừ tài chính ở các quốc gia ở cả hai phía cung và cầu. Các rào cản đến từ bên cung có thể kể đến như ràng buộc pháp lý, địa lý, các yếu tố của thị trường, tính khả dụng của các dịch vụ tài chính, cơ sở hạ tầng và hệ thống nối. Các rào cản đến từ bên cầu như văn hóa và tâm lý nhận thức về các dịch vụ tài chính; thu nhập của mỗi cá nhân ... Trên cơ sở nhận diện các rào cản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục vấn đề này ở mỗi quốc gia đặc biệt chú trọng đến nhóm giải pháp cải thiện giáo dục tài chính.
8753 Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước / Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 26-28 .- 332.1
Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, bao gồm cả chi phí trả lãi vay cho ngân hàng Phát triển Việt Nam và các chi phí khác có liên quan phát sinh trong quá trình vay vốn tại ngân hàng này.
8754 Những bài học kinh nghiệm đối với các công ty cho thuê tài chính để tăng trường và phát triển bền vững / Trần Trọng Huy // .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 29-31 .- 332.1
Bài viết nhìn lại giai đoạn 10 năm phát triển của các loại hunhf này, trong bối cảnh những năm đầu giai đoạn 2008-2018, những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế trong hoạt động. Trên cơ sở đó đưa ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, quản trị kinh doanh nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững những năm tới.
8755 Nhân tố tác động tới chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp / Trần Thị Diệu Hương, Trần Thị Thanh Tú, Đồng Hồng Nhung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 24(513) .- Tr. 32-36 .- 332.1
Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến chính sách tín dụng thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu nghieenc ứu bao gồm 326 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy dự phòng phải thu khó đòi, tài chính ngắn hạn và khả năng thanh khoản tác động cùng chiều với chính sách tín dụng thương mại; trong đó biến mới dự phòng phải thu khó đòi tác động tích cực và tương đối lớn đến chính sách tín dụng thương mại. Ngược lại, tăng trưởng doanh thu tác động ngược chiều với chính sách tín dụng thương mại.
8756 Thực hiện mục tiêu tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Hoàng Nguyên Khải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 18-20 .- 332.12
Nêu lên thực trạng tăng vốn điều lệ của các Ngân hàng Thương mại hiện nay đồng thời chỉ ra những ảnh hưởng của việc không tăng được vốn điều lệ theo mục tiêu.
8757 Kết quả tích cực của một số ngân hàng thương mại sau hơn một năm thực hiện đề án tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn liền với xử lý nợ xấu giai đoạn 2 / Bùi Hồng Điệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 21-24 .- 332.12
Tổng quan kết quả tái cơ cấu, quy mô lợi nhuận của các NHTM Cổ phần Việt Nam, mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận đạt cao, hiệu quả kinh doanh của một số NHTM và triển vọng cổ đông nước ngoài trong các NHTM Nhà nước đã cổ phần hóa.
8758 Diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng tại Trung Quốc do ảnh hưởng căng thẳng thương mại với Mỹ và tác động đến Việt Nam / Nguyễn Thị Thái Hưng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 25-28 .- 332.12
Bài viết điểm lại những diễn biến tiền tệ và việc điều hành chính sách tiền tệ của Trung Quốc; Phân tích những tác động đến nền kinh tế và hoạt động ngân hàng của VN, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị.
8759 Sử dụng mô hình VECM trong dự báo lạm phát Việt Nam / Nguyễn Thị THu Trang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 29-32 .- 332.1
Bài viết sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector một trong những mô hình định lượng ưu việt và đạt hiệu quả cao để dự báo lạm phát Việt Nma trong trung và dài hạn.
8760 Hoạt động giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thanh Trực, Lê Thị Ngọc Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 23(512) .- Tr. 33-36 .- 332.6322
Trình bày cơ sở lý thuyết về giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh, thực trạng giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam và một số kiến nghị về hoạt động giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam trong thời gian tới.





