CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8583 Các yếu tố chất lượng dịch vụ bảo hiểm ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại thị trường Việt Nam / Trần Đăng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 537 .- Tr. 64-66 .- 658

Trình bày các yếu tố chất lượng dịch vụ bảo hiểm ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại thị trường Việt Nam, qua khảo sát 198 khách hàngđang sử dụng dịch vụ bảo hiểm, kết quả nghiên cứu có 4 yếu tố: sự tin cậy, phương tiện hữu hình, sự đồng cảm và sự đáp ứng.

8584 Nhân lực ngành Logistics và tác động đến nền kinh tế Việt Nam / Nguyễn Tiến Minh, Trương Thảo Phương, Trần Diệu Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 537 .- Tr. 67-69 .- 658

Khái quát thực trạng nguồn nhân lực Logistics VN trong những năm gần đây, phân tích và chỉ ra nhu cầu về quy mô, số lượng cũng như cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2018-2025, qua đó đưa ra một số gợi ý nhằm khắc phục vấn đề thiếu hụt cũng như cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam.

8585 Thay đổi công nghệ, bắt kịp công nghệ, tăng trưởng vốn góp cho tăng trưởng năng suất và tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 / Nguyễn Viết Thành, Lê Văn Đạo, Phí Mạnh Hồng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 3-16 .- 330

Đánh giá hiệu quả năng suất lao động trên cả nước giai đoạn 2011-2015. Phân tách nawg suất lao động của Việt Nam theo 3 cấu phần: đề xuất, khuyến nghị chính sách cho tăng trưởng năng suất và tăng trưởng kinh tế bền vững.

8587 Phát triển khu công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam / Nguyễn Thu Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 27-34 .- 330

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển khu công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam, bài viết đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển khu công nghiệp công nghệ cao tại VN.

8588 Cách mạng công nghiệp 4.0, giá trị sản phẩm biên, đất đai, phúc lợi xã hội / Nguyễn Văn Song, Vũ Ngọc Huyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 35-45 .- 330

Phân tích dưới góc độ mô hình kinh tế nhằm chỉ rõ cơ sở kinh tế ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ 4.0 đến sản lượng một trang trại, một ngành, một quốc gia, tác động của ứng dụng công nghệ 4.0 tới tái phân phối nguồn lực đất đai trong nông nghiệp, ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ 4.0 đến phúc lợi xã hội.

8589 Đo lường rủi ro hệ thống khu vực ngân hàng bằng phương pháp CoVar áp dụng cho Việt Nam / Nguyễn Huy Toàn, Đào Thị Huyền Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 46-56 .- 332.12

Giới thiệu phương pháp đo lường rủi ro hệ thống dựa trên giá trị chịu rủi ro có điều kiện (CoVaR) nhằm xác định được rủi ro hệ thống hình thành từ một tổ chức tài chính tác động đến hệ thống ngân hàng, qua đó xác định được tổ chức có rủi ro hệ thống tác động lớn đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng ( tổ chức có tầm quan trọng hệ thống) để đưa ra các biện pháp giám sát an toàn vĩ mô thích hợp.

8590 Ứng dụng mô hình ROPMIS đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng / Đặng Thanh Sơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 1(488) .- Tr. 57-68 .- 658

Sử dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ mới Ropmis đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên mô hình gốc dùng để đo lường chất lượng dịch vụ vận tải biển ở VN. Dựa trên các phát hiện, nghiên cứu khuyến nghị một số giải pháp giúp gia tăng sự hài lòng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần khu vực TP. HCM.