CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8481 Chính sách hỗ trợ của chính phủ trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản / Hoàng Mộng Long // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 536 .- Tr. 25-27 .- 382.7 597
Thực trạng các chính sách hỗ trợ của chính phủ trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản; đánh giá chính sách hỗ trợ của chính phủ trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản; giải pháp hoàn thiện các chính sách hỗ trợ của chính phủ trong thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.
8482 Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam / Phan Huy Đường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 536 .- Tr. 34-36 .- 658
Thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam.
8483 Mô hình phân tích tam giác cạnh tranh trong nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh / Nông Minh Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 536 .- Tr. 40-42 .- 658
Khái quát về mô hình tam giác cạnh tranh; phân tích các chỉ số trong mô hình tam giác cạnh tranh; mối quan hệ giữa các tiêu chí và chỉ tiêu thành phần của một chỉ số, mối quan hệ giữa các cấp độ trong mô hình tam giác cạnh tranh.
8484 Nghiên cứu tác động của các nhân tố tài chính đến mức chi tả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán / Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền // .- 2019 .- Số 534+535 .- Tr. 62-64 .- 332.1
Tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận về một số các nhân tố tài chính tác động đến mức chi trả cổ tức cho các cổ đông, từ đó đưa ra các gợi ý về hoạch định mức chi trả cổ tức tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.
8485 Khảo sát mối liên hệ kinh tế giữa các tỉnh thành của Việt Nam: Tiếp cận bằng phương pháp hồi quy không gian / Nguyễn Văn Thắng, Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 2-12 .- 330
Để phát triển kinh tế các địa phương thì khi hoạch định chính sách không chỉ cần phát huy nguồn lực nội tại của địa phương mà còn cần phải phát huy tác dụng của mối liên kết kinh tế giữa các địa phương. Bài viết thực hiện kiểm định mức độ liên kết kinh tế giữa các địa phương bằng cách tiếp cận phương pháp hồi quy không gian với dữ liệu thu thập từ năm 2010 đến 2017 từ Niên giám Thống kê tỉnh thành. Kết quả cho thấy tương quan không gian thuận chiều giữa các địa phương tại Việt Nam về quy mô tổng sản phẩm tạo ra trên địa bàn cấp tỉnh, quy mô tổng vốn đầu tư trong và quy mô dân số trung bình của tỉnh. Kết quả sử dụng phương pháp hồi quy không gian cho thấy các yếu tố vốn, yếu tố lao động không những tác động cùng chiều đến quy mô tăng trưởng kinh tế của địa phương đó mà còn có ảnh hưởng cùng chiều đến quy mô kinh tế của các địa phương lân cận.
8486 Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – Thực trạng và những vấn đề đặt ra / Lê Quốc Hội, Trương Như Hiếu, Vũ Mạnh Linh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 13-24 .- 332.63
Bài viết phân tích tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) dựa trên số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê. Nghiên cứu chỉ ra rằng khu vực doanh nghiệp FDI tăng nhanh về số lượng và đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm. Tuy nhiên vai trò này có xu hướng giảm do sự chuyển dịch sang mô hình sản xuất sử dụng ít lao động của các doanh nghiệp FDI. Bên cạnh các thành tựu, hoạt động của khu vực doanh nghiệp FDI còn tồn tại một số hạn chế như tỉ lệ doanh nghiệp báo cáo lãi còn thấp, các chỉ tiêu tài chính không có nhiều cải thiện qua các năm, trình độ công nghệ thấp, có dấu hiệu bất thường trong các dự án có vốn từ các quốc đảo, vùng lãnh thổ nhỏ vào Việt Nam. Từ đó nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị về chiến lược phát triển khu vực FDI trong giai đoạn mới.
8487 Chính sách lãi suất đối với việc kiểm soát lạm phát: Nghiên cứu trường hợp của Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế mở / Vũ Văn Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 25-32 .- 332.4
Trong những năm gần đây, một số nước đang phát triển quyết định chuyển hướng sang việc thiết lập chính sách lãi suất với mục tiêu kiểm soát lạm phát, trong đó sẽ điều tiết sao cho lạm phát chỉ ở mức độ nào đó và từ đó lan tỏa dẫn đến các mục tiêu khác như tăng trưởng ổn định, tỷ lệ thất nghiệp giảm, điều này cũng có nghĩa lạm phát là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc thiết lập chính sách lãi suất. Xét trên khía cạnh lý thuyết, giữa chính sách lãi suất và lạm phát có mối quan hệ chặt chẽ, đặc biệt là trong dài hạn. Tuy nhiên, thực tế tại các nước đang phát triển thời gian qua cho thấy, chính sách lãi suất cũng có những giới hạn nhất định trong việc kiểm soát lạm phát. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào việc đánh giá những tác động của chính sách lãi suất đối với lạm phát từ đó đề xuất một số giải pháp về chính sách lãi suất nhằm kiểm soát lạm phát trong bối cảnh nền kinh tế mở hiện nay ở Việt Nam.
8488 Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Kim Anh, Hoàng Hà Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 33-42 .- 658
Thực trạng chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trở thành một vấn đề đáng lo ngại khi mà một loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên tiếp như vụ việc của Enron, WorldCom, Tyco International, Toshiba... Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở số liệu của 80 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2017, bài viết này kiểm định về tác động của cơ cấu hội đồng quản trị công ty đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập và tần suất họp hội đồng quản trị có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng báo cáo tài chính. Qua đó, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị công ty về hội đồng quản trị để gó p phầ n nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại Việt Nam.
8489 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến ý định ứng dụng công nghệ nông nghiệp mới của các hộ nông dân Việt Nam / Trương Đình Chiến, Nguyễn Đình Toàn // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 43-52 .- 658
Bài báo đã sử dụng dữ liệu khảo sát từ 273 hộ nông dân trồng cây ăn quả ở 23 tỉnh để đánh giá tác động của một số nhân tố đến ý định ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp của người nông dân Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã xác định và đo lường được một số nhân tố có tác động tích cực thúc đẩy và một số nhân tố có tác động tiêu cực cản trở ý định ứng dụng công nghệ mới của người nông dân. Các phát hiện này là cơ sở để khuyến nghị chính sách và giải pháp thúc đẩy người nông dân Việt Nam ứng dụng công nghệ mới.
8490 Động lực, kỹ năng và sự sáng tạo: Vai trò điều tiết hỗn hợp của quyền tự quản công việc / Lê Công Thuận, Bùi Thị Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 263 tháng 5 .- Tr. 53-62 .- 658
Kế thừa mô hình khả năng, động lực và cơ hội (Blumberg & Pringle, 1982), nghiên cứu này kiểm định tác động của động lực bên ngoài, động lực hướng đến xã hội, kỹ năng sáng tạo và quyền tự quản công việc lên sự sáng tạo của nhân viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 320 nhân viên đang làm việc tại các công ty công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bến Tre. Kết quả cho thấy, kỹ năng sáng tạo và động lực hướng đến xã hội ảnh hưởng cùng chiều lên sự sáng tạo của nhân viên. Động lực bên ngoài ảnh hưởng ngược chiều lên sự sáng tạo của nhân viên một cách trực tiếp và gián tiếp thông qua kỹ năng sáng tạo. Thêm vào đó, quyền tự quản công việc tác động tích cực đến sự sáng tạo của nhân viên, đồng thời điều tiết mối quan hệ giữa kỹ năng sáng tạo và sự sáng tạo của nhân viên.





