CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8331 Phân tích hệ thống cung ứng dịch vụ theo mô hình mạng lưới / Hoàng Văn Lâm // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 156-158 .- 658

Hệ thống dịch vụ được cấu thành bởi nhiều phân hệ kết hội chặt chẽ với nhau nhằm cung cấp các tiện ích, giải pháp giải quyết các vấn đề của khách hàng. Quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bên và tuân theo quy trình nhất định tùy thuộc vào lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Sự tương tác giữa các phân hệ dịch vụ hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu khác nhau của khách hàng. Theo cách tiếp cận hệ thống, bài báo phân tích chuỗi cung ứng dịch vụ, đề xuất phương pháp luận xây dựng hệ thống dịch vụ theo mô hình mạng lưới nhằm cung cấp giải pháp nghiên cứu thiết kế và phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

8332 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công vào các cảng biển Việt Nam / Đỗ Thị Mai Thơm // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 153-155 .- 658

Đầu tư công vào lĩnh vực kinh doanh cảng biển và đánh giá hiệu quả của đầu tư công vào các cảng biển Việt Nam có tầm quan trọng rất lớn, góp phần nhận diện các tác động tích cực và những mặt cong hạn chế, đặc biệt là sự lan tỏa, lôi cuốn đầu tư vào lĩnh vực cảng biển Việt Nam từ các nguồn lực khác nhau của xã hội. Theo kết quả nghiên cứu tổng hợp về ứng dụng một số phương pháp định lượng để đánh giá hiệu quả của đầu tư công Việt Nam qua các chỉ tiêu vĩ mô được thực hiện giữa ESRI & NCEIF thì hiện chưa có đề tài nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả của đầu tư công vào lĩnh vực cảng biển Việt Nam. Do đó, bài báo đề cập đến vấn đề phân tích để lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu quả của đầu tư công cho phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh cảng biển Việt Nam.

8333 Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam / Hoàng Thị Lịch // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 219-221 .- 910

Cảng biển ngày nay đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế hàng hải nói riêng và cả nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam nói chung. Hơn 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được vận chuyển bằng đường biển và thông qua hệ thống cảng biển. Cảng biển là một mắt xích trong dây chuyền, trong hệ thống vận tải của một quốc gia.

8334 Đổi mới quản lí sử dụng vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam / Nguyễn Hồng Thái // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 1+2 .- Tr. 97-101 .- 658

Thực tế cho thấy, Việt Nam ngày càng chủ động tiếp cận, đàm phán và tiếp nhận các khoản vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, do Việt Nam đã đạt mức thu nhập trung bình của thế giới, do vậy phải vay ODA theo điều kiện thị trường với điều khoản vay trả nợ nhanh gấp đôi hoặc tăng lãi suất lên từ 02% - 3.5%. Yêu cầu đặt ra hiện nay là phải có nhận thức, cách tiếp cận và hành động phù hợp với hoàn cảnh mới để sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.

8335 Giải pháp huy động vốn cho hoạt động bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Phú Cường // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 1+2 .- Tr. 93-96 .- 658

Hiện nay, nhu cầu vốn cho hoạt động quản lí bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh là cần thiết, tuy nhiên thực tế là vốn dành cho hoạt động này chưa đáp ứng đủ, do vậy cần phải có giải pháp huy động vốn để đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho hoạt động bảo trì. Bài báo trình bày thực trạng về nhu cầu vốn, tình hình sử dụng vốn và đề xuất các giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng cho hoạt động bảo trì các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp thống kê, phân tích đã chỉ ra được sự cần thiết phải huy động vốn nhằm đáp ứng cho nhu cầu bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

8336 Hoàn thiện yếu tố marketing địa phương nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương / Lê Mai Hải, Trần Thị Hồng Xiêm // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 71-77 .- 658

Tổng hợp kết quả từ nghiên cứu điều tra, trên cơ sở xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của địa phương qua đánh giá toàn diện của các nhà đầu tư, bài viết sẽ đưa ra một số giải pháp để khắc phục những hạn chế đó bằng việc xây dựng và hoàn thiện các yếu tố marketing địa phương nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương.

8337 Hiệu quả bảo hộ thương mại trong nền kinh tế Việt Nam – Tiếp cận từ bảng cân đối liên ngành / Hồ Đình Bảo, Nguyễn Hậu, Bùi Trinh, Trương Như Hiếu // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 264 tháng 6 .- Tr. 2-10 .- 330.597

Nghiên cứu này thực hiện đo lường mức độ bảo hộ hữu hiệu, hệ số lan tỏa của các thành tố của cầu cuối cùng đến tổng sản lượng, giá trị gia tăng và nhập khẩu dựa trên số liệu của bảng cân đối liên ngành của Việt Nam các năm 2012-2016. Kết quả thực nghiệm cho thấy trong những năm gần đây các chính sách bảo hộ dường như chỉ đang tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chủ yếu là gia công với giá trị gia tăng và mức độ lan tỏa đến nền kinh tế ở mức thấp. Trong khi đó mức độ bảo hộ đối với các sản phẩm nông, lâm và thủy sản nội địa – những ngành hàng được xác định là lợi thế của khu vực kinh tế trong nước - là không đáng kể. Hệ số bảo hộ hữu hiệu âm ở tất cả các ngành nông, lâm, thủy sản và các ngành phụ trợ trong khi đó hệ số này lại tăng ở một số ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Điều này cho thấy những người nông dân và người tiêu dùng bị thiệt hại nhiều nhất, trong khi những người hoạt động trong các khâu trung gian trong chuỗi giá trị là đối tượng được hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế quan. Bên cạnh đó, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy Việt Nam bảo hộ kém hiệu quả đối với tất cả các ngành hàng trong cùng dòng hàng hóa so với Trung Quốc.

8338 Tăng cường phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn / Nguyễn Tiến Long // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 264 tháng 6 .- Tr. 11-22 .- 658

Bắc Kạn là tỉnh miền núi ở vùng Đông bắc Việt Nam với vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động buôn bán, vận chuyển và lưu thông hàng hóa với các cửa khẩu của các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và Hà Nội. Trong những năm qua, tỉnh Bắc Kạn đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức quản lý, triển khai thực hiện quyết liệt các hoạt động phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. Do vậy, tình hình buôn lậu và gian lận thương mại ở Bắc Kạn hiện nay đã giảm rất nhiều. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới buôn lậu và gian lận thương mại ở tỉnh Bắc Kạn vẫn đang diễn biến rất phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi hơn, khó kiểm soát, gây tác động xấu đến phát triển kinh tế - xã hội, bức xúc trong nhân dân. Từ thực tế trên cho thấy, tăng cường phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại ở tỉnh Bắc Kạn là rất cần thiết hiện nay.

8339 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 / Nguyễn Viết Thành, Lê Văn Đạo, Phí Mạnh Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 264 tháng 6 .- Tr. 23-33 .- 332.63

Bài nghiên cứu này đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến việc nâng cao năng suất lao động, trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nhân tố quan trọng. Căn cứ trên cách tiếp cận của Kumar & Russell (2002), thay đổi năng suất lao động được phân rã làm 3 thành phần: (i) Thay đổi hiệu quả kỹ thuật (TEC); (ii) Thay đổi công nghệ chung (TC); (iii) Tăng trưởng vốn (KD). Trong khi, nhân tố tăng trưởng vốn (KD) đóng góp cho sự gia tăng năng suất trong giai đoạn đầu thì tăng trưởng công nghệ là chìa khóa của tăng trưởng bền vững. Nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam cho giai đoạn 2011-2015 cho thấy có mối quan hệ tương quan giữa dòng vốn FDI và thay đổi hiệu quả kỹ thuật (TEC) trong việc nâng cao năng suất lao động. Bài nghiên cứu đưa ra một số chính sách quan trọng nhằm hướng đến phát triển bền vững tại Việt Nam.

8340 Mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc, sở hữu tâm lý đối với công việc và hành vi cải tiến tại các doanh nghiệp ở Việt Nam / Phạm Thu Trang, Mai Thế Cường, Phạm Thuỳ Giang // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 264 tháng 6 .- Tr. 34-42 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc, sở hữu tâm lý đối với công việc và hành vi cải tiến. Kết quả khảo sát 432 người trả lời bảng hỏi cho thấy tự chủ trong công việc tác động tích cực đến sở hữu tâm lý đối với công việc, sau đó sở hữu tâm lý đối với công việc tác động tích cực đến hành vi cải tiến. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sở hữu tâm lý đối với công việc là biến trung gian hoàn toàn cho mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc và hành vi cải tiến. Bài báo kết thúc bằng thảo luận và hạn chế của nghiên cứu.