CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8331 Điều chuyển vốn nội bộ của ngân hàng : góc nhìn từ định giá chuyển giao và quản lý phân cấp của doanh nghiệp / Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 12(525) .- Tr. 24-29 .- 332.12
Cung cấp việc định giá chuyển giao của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp tài chính; Xu hướng quản lý phân cấp; Động cơ thúc đẩy định giá chuyển giao; Đề xuaatskhung xây dựng quy trình định giá chuyển giao.
8332 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình nông thôn / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 12(525) .- Tr. 19-23 .- 332.12
Chỉ ra một số nguyên nhân dẫn tới khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của khách hàng ở khu vực này. Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ gia đình nông thôn.
8333 Thanh toán điện tử thúc đẩy phát triển mô hình kinh doanh mới trong nền kinh tế số / Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 13(526) .- Tr. 14-16 .- 332.12
Công nghệ số đã tạo ra những mô hình kinh doanh mới mà tiêu biểu trong những năm gần đây đó là mô hình " kinh nghiệm chia sẻ" - mô hình mà ở đó tài sản hoặc dịch vụ được chia sẻ dùng chung giữa các cá nhân, hoặc không phải trả tiền hoặc trả kinh phí với tính chất điển hình là thông qua các công cụ Intrernet. Để vận hành mô hình kinh tế chia sẻ thì phương thức thanh toán điện tử sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực nhằm thực hiện việc thanh toán dịch vụ giữa người mua và người bán.
8334 Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam / Nguyễn Văn Chiến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 13(526) .- Tr. 17-21 .- 332.63
Phân tích một số kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam thời gian qua cũng như tác động lan tỏa của vốn FDI, nêu ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả FDI trong bối cảnh thực thu CPTPP.
8335 Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN / Nguyễn Thị Hà, Phạm Ngọc Huyền // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 13(526) .- Tr. 22-29 .- 658.001
Cung cấp điểm manhk, điểm yếu và đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng dưới góc độ nghiên cứu của nhóm tác giá, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng trong tiến trình hội nhập AEC.
8336 Bảo vệ ngưởi gởi tiền là mục tiêu cốt lõi của chính sách bảo hiểm tiền gửi / Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Việt Trung, Nguyễn Trần Dương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 13(526) .- Tr. 30-33 .- 368
Trình bày những khía cạnh pháp lý cần được cập nhật và hàm ý chính sách.
8337 Định vị hệ thống NHTM Việt Nam trong cộng đồng các nước CPTPP / Phạm Thủy Tú // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 11-17 .- 332.12
Bài viết dựa vào kết quả tính toán, nhận định của các chuyên gia kinh tế uy tín để đánh giá thực trạng hiện tại, đồng thời đề xuất mộ số gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách và quản trị ngân hàng giúp các hoạt động trong ngân hàng ngày càng ổn định hơn.
8338 Mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam theo phương pháp truyền thống và phương pháp ARA EM / Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trần Vương Thịnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 14(527) .- Tr. 18-25 .- 332.45
Trình bày phương pháp truyền thống và phương pháp ARA EM ước lượng mức DTNHTU; Ước lượng mức DTNHTU của Việt Nam theo phương pháp truyền thống và theo phương pháp ARA EM; Các gợi ý chính sách cho Việt Nam.
8339 Phân tích hệ thống cung ứng dịch vụ theo mô hình mạng lưới / Hoàng Văn Lâm // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 156-158 .- 658
Hệ thống dịch vụ được cấu thành bởi nhiều phân hệ kết hội chặt chẽ với nhau nhằm cung cấp các tiện ích, giải pháp giải quyết các vấn đề của khách hàng. Quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bên và tuân theo quy trình nhất định tùy thuộc vào lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Sự tương tác giữa các phân hệ dịch vụ hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu khác nhau của khách hàng. Theo cách tiếp cận hệ thống, bài báo phân tích chuỗi cung ứng dịch vụ, đề xuất phương pháp luận xây dựng hệ thống dịch vụ theo mô hình mạng lưới nhằm cung cấp giải pháp nghiên cứu thiết kế và phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
8340 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công vào các cảng biển Việt Nam / Đỗ Thị Mai Thơm // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 153-155 .- 658
Đầu tư công vào lĩnh vực kinh doanh cảng biển và đánh giá hiệu quả của đầu tư công vào các cảng biển Việt Nam có tầm quan trọng rất lớn, góp phần nhận diện các tác động tích cực và những mặt cong hạn chế, đặc biệt là sự lan tỏa, lôi cuốn đầu tư vào lĩnh vực cảng biển Việt Nam từ các nguồn lực khác nhau của xã hội. Theo kết quả nghiên cứu tổng hợp về ứng dụng một số phương pháp định lượng để đánh giá hiệu quả của đầu tư công Việt Nam qua các chỉ tiêu vĩ mô được thực hiện giữa ESRI & NCEIF thì hiện chưa có đề tài nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả của đầu tư công vào lĩnh vực cảng biển Việt Nam. Do đó, bài báo đề cập đến vấn đề phân tích để lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu quả của đầu tư công cho phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh cảng biển Việt Nam.





