CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8161 Mối quan hệ trong dài hạn giữa tỷ giá và lãi suất bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam / Trương Đông Lộc // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 2-5 .- 332.1
Khái quát tình hình; cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất; số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và kết luận.
8162 Phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh, Đỗ Thị Hà Thương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 6-10 .- 332.1
Giới thiệu về tình hình, thực trạng về phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam, đánh giá việc phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam hiện nay, thuận lợi, khó khăn và giải pháp đối với phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, kết luận.
8163 Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 11-17 .- 332.12
Trình bày rủi ro hoạt động theo chuẩn mực của Basel II; Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại thời gian qua; Cơ hội, thách thức và một số kiến nghị về quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II.
8164 Phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam / Bùi Khắc Hoài Thương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 17-22 .- 332.12
Bài viết khảo sát 250 nhà quản lý ngân hàng thương mại nhằm đánh giá thực tiễn kinh doanh bền vững và đề xuất phát triển tính bền vững của các NHTM Việt Nam.
8165 Quản lý dịch vụ ví điện tử / Lê văn Tuyên // Ngân hàng .- 2019 .- sỐ 18 .- Tr. 18-22 .- 658.1
Bài viết giới thiệu và hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử; kinh nghiệm quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử; Một số khuyến nghị về quản lý hoạt đồng cung ứng dịch vụ Ví điện điện tử.
8166 Quản trị quốc gia trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Chiến Thắng, Lý Hoàng Mai, Nguyễn Thu Hằng // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 29 - 38 .- 330
Phân tích sự tác động mạnh mẽ của nền công nghiệp 4.0 đến sự thay đổi của quản trị quốc gia trên thế giới nói chung và quản trị quốc gia Việt Nam nói riêng, những thách thức của quản trị quốc gia Việt Nam đang gặp phải và đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội của nền hành chính nhằm thích ứng với sự phát triển của xã hội.
8167 Phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay: Khái niệm và tiêu chí đánh giá / Nguyễn Đức Chiện // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 63 - 70 .- 330
Nghiên cứu, ứng dụng về nhưncg hảo luận về nội hàm những khái niệm và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay trong giới khoa học.
8168 Giám sát thực thi các mục tiêu chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011-2018: Thực trạng và vấn đề / Mai Ngọc Cường, Bùi Sỹ Lợi, Lê Quốc Hội // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 2-10 .- 330
Trên cơ sở làm rõ các chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện các chỉ tiêu của chính sách an sinh xã hội, bài viết phân tích thực trạng thực hiện các mục tiêu về phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro của chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay. Bài viết chỉ ra rằng để thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, trong hoạch định chính sách, pháp luật cần chú ý đảm bảo sự cân đối giữa mục tiêu an sinh xã hội và các điều kiện thực hiện mục tiêu, đặc biệt là đảm bảo nguồn lực tài chính. Bên cạnh đó cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng các mục tiêu, đồng thời có cơ chế hỗ trợ và khuyến khích đảm bảo an sinh đối với các địa phương, các vùng khó khăn, kinh tế − xã hội còn kém phát triển.
8169 Chênh lệch tài sản hộ gia đình ở Việt Nam: Nhìn từ góc độ giới / Võ Hồng Đức, Phạm Ngọc Thạch // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 11-22 .- 330
Bất bình đẳng tài sản là một khía cạnh quan trọng của bất bình đẳng kinh tế và là một nguyên nhân ngày càng thiết yếu cho bất bình đẳng. Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét chênh lệch tài sản hộ gia đình theo giới tính tại Việt Nam với dữ liệu từ VHLSS 2016. Kết quả thống kê cho thấy các hộ gia đình do nam giới làm chủ có nhiều tài sản hơn ở phần nửa dưới phân phối và điều ngược lại ở nửa trên phân phối. Chênh lệch được thể hiện chủ yếu ở thu nhập và nhà ở. Kết quả từ mô hình hồi quy chỉ ra rằng tình trạng hôn nhân, tuổi của chủ hộ, học vấn có tác động đến tài sản ròng của hộ gia đình, cả nam giới và nữ giới. Phân tích phân rã trong nghiên cứu này cho thấy rằng những sự khác biệt của các đặc điểm giữa nam giới và nữ giới giải thích hoàn toàn cho chênh lệch tài sản ở những phân vị thấp.
8170 Tác động của hiệp định thương mại tự do với xuất nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng mô hình lực hấp dẫn với các nhân tố cố định / Huỳnh Thị Diệu Linh, Hoàng Thanh Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 23-33 .- 658
Từ sau công cuộc đổi mới kinh tế năm 1986, Việt Nam đã tích cực tham gia và hội nhập vào hoạt động kinh tế toàn cầu thông qua việc đàm phán và kí kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Một trong các mô hình thường được sử dụng trong các nghiên cứu trên thế giới để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại đối với nền kinh tế các nước thành viên là mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model – GM). Bài viết này nhằm giải quyết 3 vấn đề: (i) Bài viết cung cấp mô hình GM với hệ thống các biến phù hợp và đã được kiểm nghiệm bằng những nghiên cứu trên các tạp chí có uy tín trên thế giới; (ii) Bài viết đưa ra phương pháp ước lượng phù hợp với dữ liệu có thể thu thập được và đảm bảo cung cấp một kết quả vững và không chệch; (iii) Cuối cùng bài viết cung cấp kết quả ước lượng với số liệu xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017 để minh chứng cho mô hình lý thuyết được đưa ra.





