CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8161 Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức: Trường hợp các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đồng bằng Sông Cửu Long / Nguyễn Thanh Hùng, Dương Thị Tuyết Anh và Lâm Thị Mỹ Lan // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 127 .- Tr. 41-52 .- 658

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng và cam kết tổ chức trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản thông qua nhận thức từ người lao động trong doanh nghiệp. Mẫu nghiên cứu được khảo sát từ 289 nhân viên và quản lý đang làm việc tại doanh nghiệp. Phương pháp cân bằng cấuu trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện để phân tích các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức, sự hài lòng công việc có tác động dương đến cam kết tổ chức.

8162 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phù hợp của vị trí quy hoạch đối với cán bộ nữ : Nghiên cứu trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Minh Hòa // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 127 .- Tr. 53-64 .- 658

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ phù hợp của vị trí quy hoạch với chuyên ngành đào tạo, nguyện vọng, sở trường của cán bộ nữ (CBN) trong diện quy hoạch tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Thông tin được thu thập từ 288 CBN trong diện quy hoạch tại 5 quận/huyện và 7 Sở, ban ngành của TP. Kết quả phân tích nhân tố khám phá và hồi quy bội với các mô hình kiểm soát cho thấy, “Mức độ cập nhật và hiểu biết về chính sách tạo nguồn quy hoạch” là yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự phù hợp cả về chuyên ngành đào tạo cũng như nguyện vọng, sở trường của CBN. Các yếu tố có tác động mạnh và tích cực đến mức độ phù hợp của vị trí được quy hoạch là “Năng lực - Hiểu biết”, “Trình độ học vấn (chuyên môn)” và “Năng lực - Tố chất, đạo đức công vụ” của CBN. Đặc biệt, mức độ phù hợp của vị trí được quy hoạch chịu tác động tiêu cực bởi yếu tố “Rào cản trong chính sách quy hoạch”. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn.

8163 Mối quan hệ trong dài hạn giữa tỷ giá và lãi suất bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam / Trương Đông Lộc // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 2-5 .- 332.1

Khái quát tình hình; cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất; số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và kết luận.

8164 Phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh, Đỗ Thị Hà Thương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 6-10 .- 332.1

Giới thiệu về tình hình, thực trạng về phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tại Việt Nam, đánh giá việc phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam hiện nay, thuận lợi, khó khăn và giải pháp đối với phát triển tài chính toàn diện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, kết luận.

8165 Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 191 .- Tr. 11-17 .- 332.12

Trình bày rủi ro hoạt động theo chuẩn mực của Basel II; Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại thời gian qua; Cơ hội, thách thức và một số kiến nghị về quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại theo chuẩn mực của Basel II.

8166 Phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam / Bùi Khắc Hoài Thương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 17-22 .- 332.12

Bài viết khảo sát 250 nhà quản lý ngân hàng thương mại nhằm đánh giá thực tiễn kinh doanh bền vững và đề xuất phát triển tính bền vững của các NHTM Việt Nam.

8167 Quản lý dịch vụ ví điện tử / Lê văn Tuyên // Ngân hàng .- 2019 .- sỐ 18 .- Tr. 18-22 .- 658.1

Bài viết giới thiệu và hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử; kinh nghiệm quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử; Một số khuyến nghị về quản lý hoạt đồng cung ứng dịch vụ Ví điện điện tử.

8168 Quản trị quốc gia trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Chiến Thắng, Lý Hoàng Mai, Nguyễn Thu Hằng // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 29 - 38 .- 330

Phân tích sự tác động mạnh mẽ của nền công nghiệp 4.0 đến sự thay đổi của quản trị quốc gia trên thế giới nói chung và quản trị quốc gia Việt Nam nói riêng, những thách thức của quản trị quốc gia Việt Nam đang gặp phải và đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội của nền hành chính nhằm thích ứng với sự phát triển của xã hội.

8169 Phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay: Khái niệm và tiêu chí đánh giá / Nguyễn Đức Chiện // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 63 - 70 .- 330

Nghiên cứu, ứng dụng về nhưncg hảo luận về nội hàm những khái niệm và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay trong giới khoa học.

8170 Giám sát thực thi các mục tiêu chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011-2018: Thực trạng và vấn đề / Mai Ngọc Cường, Bùi Sỹ Lợi, Lê Quốc Hội // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 267 .- Tr. 2-10 .- 330

Trên cơ sở làm rõ các chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện các chỉ tiêu của chính sách an sinh xã hội, bài viết phân tích thực trạng thực hiện các mục tiêu về phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro của chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay. Bài viết chỉ ra rằng để thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, trong hoạch định chính sách, pháp luật cần chú ý đảm bảo sự cân đối giữa mục tiêu an sinh xã hội và các điều kiện thực hiện mục tiêu, đặc biệt là đảm bảo nguồn lực tài chính. Bên cạnh đó cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng các mục tiêu, đồng thời có cơ chế hỗ trợ và khuyến khích đảm bảo an sinh đối với các địa phương, các vùng khó khăn, kinh tế − xã hội còn kém phát triển.