CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8021 Ngành Tài chính - Ngân hàng trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Hoàng Trúc Linh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 279-283 .- 658
Phân tích các cơ hội và thách thức của ngành Tài chính - Ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kiến nghị một số giải pháp cho những hạn chế đang còn hiện hữu.
8022 Một số đặc trưng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Tuyết Lê // Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TL Điện tử) .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 128-136 .- 658
Đánh giá về tác giả quốc tế và nội địa của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả cho thấy những định nghĩa khác nhau và các khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ mà phụ thuộc vào các ngành công nghiệp, các quy định pháp lý trong mỗi nền kinh tế. Bên cạnh đó, cung cấp một cái nhìn tổng thể về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ với một phân tích quan trọng của tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới và Việt Nam. Trong bài viết này tập trung chủ yếu vào việc phân tích một số tính năng của lực lượng lao động tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra một số khuyến nghị để nghiên cứu sâu hơn trong quản lý nhân sự của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của thành phồ này.
8023 Sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh / Đinh Trọng Hùng, Đinh Trung Hiếu // Kinh tế Xây dựng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 45-49 .- 658
Bài viết đưa ra lý thuyết về sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh và thảo luận phương pháp sử dụng chỉ tiêu tỉ số thu chi để đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông thông minh.
8024 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố đến mức thu phí của dự án hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư theo hình thức BOT tại Việt Nam / Nguyễn Như Phiên, Vũ Kim Yến // Kinh tế Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 22-27 .- 658
Hiện nay tại Việt Nam, mỗi dự án hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư theo hình thức BOT có một văn bản hướng dẫn thu phí riêng. Tuy nhiên, mức thu phí của mỗi dự án lại không đồng nhất và có độ dãn cách lớn. Thực tế đã chứng minh, mức thu phí gần như quyết định đến sự thành công của dự án. Nghiên cứu này xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến mức thu phí của các dự án hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư theo hình thức BOT tại Việt Nam nhằm giúp cho người làm công tác quản lý chủ động hơn trong việc điều hành dự án. Nghiên cứu đã chỉ ra 10 nhân tố ảnh hưởng chính và mức độ ảnh hưởng của nó đến mức thu phí dịch vụ của các dự án hạ tầng giao thông đường bộ đầu tư theo hình thức BOT tại Việt Nam.
8025 Đánh giá về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam / Nguyễn Quốc Toản // Kinh tế Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 14-21 .- 658
Đặc thù hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước được giao cho các chủ đầu tư thay mặt quản lý, quá trình thực hiện liên quan đến nhiều lĩnh vực phức tạp như quy hoạch, đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành, hiệu quả kinh tế xã hội... là nguồn lực dễ thất thoát, lãng phí. Do đó, những dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cần được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án.
8026 Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty cổ phần dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi : thực trạng và giải pháp phát triển / Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn lan Hoàng Thả // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 551 .- Tr. 31-33 .- 658
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của PTSC Quảng Ngãi, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động nhằm đáp ứng định hướng phát triển của doanh nghiệp và phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay và tầm nhìn tới năm 2030.
8027 Xu hướng thương mại và đầu tư : ảnh hưởng kết hợp đến tăng trưởng kinh tế của ASEAN / Bùi Thị Lý, Phạm Thị Cẩm Anh, Phạm Thị Minh Thủy // .- 2019 .- Số 551 .- Tr. 46-49 .- 658
Phân tích vai trò của xuất khẩu, GDP, FDI trong bối cảnh hội nhập và liên kết sâu rộng của cộng đồng các nước ASEAN trong giai đoạn 1985-2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra xuất khẩu và GDP có tác động dài hạn tới cả FDI vào và FDI ra đối với nhóm nước ASEAN.
8028 Phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam / Đỗ Thị Thảnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 551 .- Tr. 13-15 .- 332.1
Phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp hiện nay.
8029 Giải pháp gia tăng khả năng tiếp cận khoản vay trên thị trường tài chính của các công ty cổ phần xây dựng công trình niêm yết ở Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 551 .- Tr. 62-63,22 .- 332.12
Khái quát về tình hình huy động vốn trên thị trường tài chính của các doanh nghiệp xây dựng công trình niêm yết; Giải pháp tăng cường khả năng huy động nguồn vốn từ thị trường tài chính của các doanh nghiệp xây dựng công trình niêm yết.
8030 Tiền di động và triển vọng phát triển đối với Việt Nam / Đặng Thị Việt Đức // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 194 .- Tr. 44-49 .- 332.1
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của tiền di động tại các thị trường dựa trên kinh nghiệm triển khai tiền di động tại nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới. Áp dụng vào Việt Nam và đề xuất hướng chính sách cũng như kinh nghiệm phát triển ở phía doanh nghiệp triển khai để dịch vụ tiền di động có thể thực sự phát triển được tại VN.





