CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7931 Nghiên cứu mô hình tuyển dụng công chức một số quốc gia và hàm ý cho tuyển dụng công chức, viên chức tại Việt Nam / Trịnh Việt Tiến // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 216-221 .- 658

Đối với nền hành chính nhà nước, tuyển dụng công chức, viên chức đóng vai trò quan trọng. Việc áp dụng mô hình nào để tuyển dụng là vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia, trên thế giới có nhiều loại mô hình khác nhau đã được áp dụng và mang lại hiệu quả. Việt Nam lựa chọn mô hình nào phù hợp với điều kiện thể chế là vấn đề cần nghiên cứu và ứng dụng cho phù hợp. Bài viết đi vào giới thiệu một số ưu, nhược điểm của mô hình tuyển dụng theo hệ thống vị trí việc làm tại một số quốc gia phát triển, từ đó có khuyến nghị áp dụng cho Việt Nam.

7932 Những thuận lợi và thách thức trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ / Phạm Tuyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 211-215 .- 658

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, bao gồm 7 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Trong những năm qua, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là một trong hai vùng kinh tế của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút FDI cả về số lượng dự án và qui mô vốn đầu tư. Khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Bài viết phân tích những thuận lợi và thách thức trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

7933 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây / Hà Nam Khánh Giao, Nguyễn Văn Trưng // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 192-198 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần Bia Sài gòn - Miền Tây (Western Saigon Beer Joint Stock Company- WSB), bằng việc khảo sát 200 người lao động, công cụ Cronbach's alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng. Kết quả đã đưa ra được mô hình 07 yếu tố có tác động dương đến Động lực làm việc, sắp theo thứ tự giảm dần: Lương, thưởng và phúc lợi; Quan hệ đồng nghiệp; Cơ hội đào tạo và thăng tiến; Được công nhận đầy đủ công việc đã làm; Triển vọng phát triển của công ty; Bản chất công việc; Điều kiện và môi trường làm việc. Từ đó. nghiên cứu đề xuất các giải pháp đến ban quản lý Công ty nhằm nâng cao động lực làm việc của công nhân.

7934 Một số gợi ý cho Việt Nam từ kinh nghiệm về mô hình giám sát tài chính đối với thị trường tài chính ở một số quốc gia / Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Hương Giang // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 403-409 .- 658

Nghiên cứu các mô hình giám sát tài chính ở một số quốc gia trên thế giới, nhóm tác giả muốn rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nhằm xây dựng được một mô hình giám sát tài chính phù hợp nhất trong điều kiện phát triển hiện nay của nền kinh tế nói chung và của thị trường tài chính cũng như các định chế tài chính nói riêng.

7935 Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy đối với các kho xăng dầu theo chức năng của lực lượng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy / Nguyễn Trung Kiên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 188-191 .- 658

Xăng dầu là loại hàng hóa quan trọng, là năng lượng phục vụ dân sinh, quốc phòng, an ninh và là loại hàng hóa chưa thể thay thế được trong các ngành công nghiệp sản xuất. Nhằm góp phần ổn định nguồn dự trữ và cung ứng xăng dầu hệ thống các kho xăng dầu trên địa bàn cả nước đã và đang được đầu tư, xây dựng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, sự phát triển rộng rãi, mạnh mẽ mạng lưới các kho xăng dầu kéo theo nhiều vấn đề về công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Do đó nếu công tác quản lý nhà nước về PCCC đối với các kho xăng dầu không được chú trọng, tăng cường thì cháy, nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất cứ khi nào và có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản, làm ảnh hưởng đến kinh tế, chính trị và trật tự an toàn xã hội của đất nước. Vì vậy, cần phải đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về PCCC đối với các kho xăng dầu góp phần đảm bảo an toàn PCCC, giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân.

7936 Đánh giá hiện trạng nhận thức và áp dụng sản xuất sạch hơn của các cơ sở sản xuất công nghiệp địa bàn tỉnh Tiền Giang / // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 171-175 .- 658

Áp dụng sản xuất sạch hơn vào sản xuất công nghiệp là công cuộc đổi mới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Kết quả đề tài đưa ra được tình hình nhận thức và áp dụng sản xuất sạch hơn của các cơ sở sản xuất công nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức, áp dụng sản xuất sạch hơn. Quá trình khảo sát 100 cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gồm 53 cơ sở thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp và 47 cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên tổng số 411 cơ sở sản xuất công nghiệp thì có 24 cơ sở không biết về sản xuất sạch hơn, 43 cơ sở biết về sản xuất sạch hơn nhưng chưa áp dụng vào sản xuất và có 33 cơ sở đã áp dụng sản xuất sạch hơn.

7937 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước đến năm 2025 / Vũ Thị Hồng Phượng // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 161-165 .- 658

Bài nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng về nguồn nhân lực, trên cơ sở đó đề xuất chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025 cho Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước đến năm 2025. Dựa trên các mô hình nghiên cứu cũng như một số nghiên cứu liên quan đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu dựa trên việc xác định sứ mạng, mục tiêu, sau đó phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu, phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ. Từ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, sử dụng ma trận SWOT để hình thành và xây dựng chiến lược. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần phải xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho Công ty đến năm 2025 dựa vào 4 chiến lược kinh doanh được lựa chọn: (1) Chiến lược mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác, (2) Chiến lược mở rộng thị trường cung ứng sản phẩm, (3) Chiến lược thu hút lao động thông qua thu nhập và các chế độ phúc lợi, (4) Chiến lược liên kết nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư.

7938 Phát triển toàn diện thị trường tài chính Việt Nam / Nguyễn Thùy Anh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 410-413 .- 658

Tập trung đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế của phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong thời gian gần đây; phân tích quan điểm phát triển thị trường tài chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển thị trường tài chính.

7939 Chính phủ điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Thanh Vân // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 152-155 .- 658

Ngày nay, với tư duy quản lý nhà nước trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 cần có sự chuyển đổi nhanh chóng từ mô hình hiện tại sang "nhà nước số". Nhiệm vụ đặt ra không chỉ là xây dựng chính phủ điện tử, mà chính phủ điện tử ấy phải có công nghệ tiên tiến nhất, tức là đơn giản nhất, thuận tiện nhất, phổ biến nhất để người dân dễ dàng tiếp cận. Trong bài viết này, tác giả giới thiệu về chính phủ điện tử, các lợi ích cũng như thách thức khi áp dụng chính phủ điện tử. Cuối cùng là một số giải pháp nhằm áp dụng chính phủ điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

7940 Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tác động đến phát triển kinh tế ở Việt Nam / Phan Thị Hằng Nga, Ngô Tuấn Hùng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 397-402 .- 658

Phân tích sự tác động của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến phát triển kinh tế ở Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập từ giai đoạn 2007-2018 theo 58 tỉnh, thành phố của nước ta.