CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7921 Tác động của việc chuyển từ TPP thành CPTPP đến tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ / Nguyễn Minh Đức, Đặng Nữ Ái Trân // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 68-73 .- 332.63
Với kỳ vọng tạo ra một khu vực kinh tế tự do thương mại chiếm gần 40% nền kinh tế toàn cầu, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được ký ngày 4/2/2016, bao gồm 12 nước thành viên và được dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2018. Tuy nhiên, đến tháng 1/2017, Tổng thống đương nhiệm của Hoa Kỳ đã chính thức tuyên bố rút khỏi TPP. Tháng 11/2017, 11 nước thành viên còn lại tham gia ký kết TPP đã đồng thuận ra Tuvên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định này được chính thức ký kết vào tháng 3/2018. Trong các ngành nông sản đang là các ngành xuất siêu của Việt Nam sang các thị trường nước ngoài, cà phê là mặt hàng có lượng tiêu thụ rất lớn ở thị trường Hoa Kỳ. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của việc Hoa Kỳ rút khỏi TPP, biến TPP thành CPTPP, đến tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ; từ đó tạo cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp trong ngành Cà phê có thể nắm bắt được cơ hội, đồng thời nhận rõ được những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt với sự rút khỏi của Hoa Kỳ trong hiệp hội TPP để đưa ra nhưng chính sách, giải pháp giúp cho ngành Cà phê vượt qua những khó khăn, trở ngại của thương mại quốc tế hiện nay.
7922 Luận bàn về tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đối với hoạt động đầu tư FDI tại Việt Nam / Trần Thành Thọ // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 63-67 .- 332.63
Giới thiệu về Hiệp định Đốì tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đốì với hoạt động đầu tư FDI tại Việt Nam, mối liên hệ giữa các hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định CPTPP. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu để thu hút và quản lý hiệu quả hoạt động FDI tại Việt Nam.
7923 Thực trạng thực thi và phát triển chính sách thương mại nông thôn khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ / Phan Thị Thu Cúc // Công thương (Điện tử) .- 1 .- Số 9 .- Tr. 36-41 .- 658
Đánh giá thực trạng thực thi và phát triển chính sách thương mại nông thôn trên địa bàn các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định và phát triển các chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn Việt Nam. Thông qua bài báo này, tác giả nêu lên thực trạng phát triển thương mại nông thôn thôn của các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ từ khảo sát thực tiễn.
7924 Tái cấu trúc doanh nghiệp để tồn tại trong bối cảnh toàn cầu hóa / Trần Thị Thu Dung // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 22-26 .- 658.16
Tái cấu trúc doanh nghiệp đang được rất nhiều nhà nghiên cứu và doanh nghiệp Việt Nam quan tâm trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tái cấu trúc có thể được thực hiện từng phần hay tổng thể của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tái cấu trúc doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế bởi nhiều nguyên nhân, như: (1) Doanh nghiệp chưa nắm rõ cấu trúc doanh nghiệp, (2) Chiến lược doanh nghiệp chưa có định hướng rõ ràng. Dựa trên kết quả nghiên cứu khái quát khung lí thuyết tái cấu trúc của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình tái cấu trúc gồm 5 giai đoạn: (1) Nghiên cứu bối cảnh bên ngoài doanh nghiệp, (2) Xác định yếu tố tái cấu trúc doanh nghiệp (con người, tài chính, công nghệ, thông tin...), (3) Triển khai các chiến lược cần tái cấu trúc, (4) Đưa ra các phương án, (5) Đánh giá kết quả.
7925 Ảnh hưởng của niềm tin tiêu dùng trong phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam / Nguyễn Đức Thắng // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 171-176 .- 658
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của internet, thương mại điện tử đang trở thành xu hướng giao dịch tất yếu không chỉ tại Việt Nam, mà còn với toàn thế giới. Bài viết này, tác giả sẽ đề cập đến một số lợi ích của thương mại điện tử và ảnh hưởng của niềm tin tiêu dùng trong sự phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.
7926 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Thụy Ngọc Hân // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 274-281 .- 658
Đề tài được thực hiện với mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cao của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức dựa trên kết quả khảo sát từ 300 mẫu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng, là: thương hiệu Đài Truyền hình, giá cả quảng cáo, chính sách hoa hồng, mối quan hệ giữa Đài Truyền hình và khách hàng, đặc điểm sản phẩm cần quảng cáo và tỷ lệ người xem chương trình (Rating). Yếu tố thương hiệu Đài Truyền hình có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua quảng cáo của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tất cả các yếu tố trong mô hình nghiên cứu có mối quan hệ tuyến tính dương với quyết định mua quảng cáo. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút mua quảng cáo của khách hàng tại Đài Truyền hình Thành phố Cần Thơ.
7927 Mối quan hệ giữa tính đa dạng của hội đồng quản trị và kết quả tài chính trong các công ty gia đình ở Việt Nam / Cao Thị Vân Anh // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 260-267 .- 658
Bài viết tập trung nghiên cứu về tính đa dạng của hội đồng quản trị trong các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam (gọi tắt là các công ty gia đình). Đó là tính đa dạng về cơ cấu thành viên hội đồng quản trị, về giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, tỷ lệ thành viên là người nước ngoài hay người Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 yếu tô tác động cùng chiều đến kết quả tài chính của các công ty gia đình ở Việt Nam là: Tỷ lệ thành viên độc lập, tỷ lệ thành viên nữ trong hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị có trình độ học vấn từ đại học trở lên, nhóm yếu tố này có tỷ lệ càng cao thì kết quả tài chính càng lớn. Ngược lại độ tuổi của các thành viên hội đồng quản trị lại có tác động ngược chiều đến kết quả tài chính, còn tỷ lệ thành viên nước ngoài không ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty gia đình.
7928 Khả năng thích ứng nghề nghiệp - Tiền đề và hệ quả / Nguyễn Thị Kim Chi, Phạm Thị Kim Ngọc // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 248-253 .- 658
Trong môi trường làm việc liên tục thay đổi và không ổn định, khả năng của các cá nhân để điều chỉnh và thích ứng trong công việc là rất quan trọng cho sự thành công. Trong công việc, thích ứng với những thay đổi là khả năng thích ứng nghề nghiệp. Khả năng thích ứng nghề nghiệp là "thái độ, năng lực và hành vi mà mỗi cá nhân sử dụng để hòa hợp bản thân họ với công việc". Bằng phương pháp nghiên cứu định tính tại bàn, bài báo tập trung làm rõ định nghĩa, các yếu tố tiền đề cũng như các yếu tố hệ quả của khả năng thích ứng nghề nghiệp. Bài báo cũng tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các mô hình nghiên cứu các yếu tố tiền đề tác động đến khả năng thích ứng nghề nghiệp, bao gồm các nhóm yếu tố thuộc về cá nhân, nghề nghiệp và tổ chức và các yếu tố hệ quả của khả năng thích ứng nghề nghiệp như kỹ năng, niềm tin và chiến lược liên quan đến nghề nghiệp, cũng như kết quả cuộc sống và công việc.
7929 Tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí đến sự chia sẻ thông tin nhằm nâng cao kết quả công việc của các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam / Mai Lê Thị Huyền, Nguyễn Phong Nguyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 241-247 .- 658
Bài báo này kiểm định tác động của sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí đến sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc và kiểm định tác động của sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc đến kết quả công việc của các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng phần mềm SmartPLS3 với 270 mẫu khảo sát từ các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở đang làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Sự tham gia vào dự toán ngân sách và kiến thức quản trị chi phí có tác động dương đến sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc; (2) Sự chia sẻ thông tin theo chiều dọc có tác động dương đến kết quả công việc. Bài báo đã đưa ra một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp tại Việt Nam nhằm làm tăng kết quả công việc cho các nhà quản trị.
7930 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quán lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ công an / Nguyễn Quyết Thắng, Trương Nguyệt Thảo Nguyên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 235-240 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu trọng tâm là: (1) Xác định các yếu tố và xây dựng mô hình nghiến cứu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44; (2) Đo lường và xác định tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44; (3) Đưa ra những kiến nghị, đề xuất để thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44. Bằng phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đã được sử dụng; kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ Công an (BCA) chịu ảnh hưởng bởi 6 yếu tố, bao gồm: (i) Năng lực của cán bộ cấp phát quân trang ở cấp cơ sở các đơn vị công an, (ii) Dự báo số lượng biên chế ngành Công an, (iii) Tiêu chuẩn các mặt hàng quân trang, (iv) Năng lực kho chứa và báo quản, (v) Năng lực sản xuất của các công ty sản xuất quân trang, (vi) ứng dụng công nghệ thông tin. Trên cơ sở nghiên cứu, các tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu của công tác quản lý cấp phát quân trang tại Cục H44 - Bộ Công an.





