CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7941 Nhân tố hấp dẫn của Việt Nam đối với dòng vốn FDI Nhật Bản / Tạ Lợi, Phan Thúy Thảo // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 130-135 .- 658
Nghiên cứu này ước lượng và kiểm định các nhân tố hấp dẫn của Việt Nam ảnh hưởng đến dòng vốn FDI của Nhật Bản trong giai đoạn 1995-2016. Kết quả cho thấy, quy mô thị trường càng lớn, chi phí lao động rẻ, chi phí vốn, xuất khẩu ảnh hưởng thuận chiều đối với dòng FDI, tỷ giá hối đoái của Việt Nam ngược chiều với dòng FDI với ý nghĩa nếu đồng tiền Yên của Nhật Bản tăng lên so với VNĐ thì các doanh nghiệp FDI Nhật Bản sẽ càng thấy Việt Nam hấp dẫn để đầu tư. Kết quả này có thể là một trong các căn cứ để đưa ra những khuyến nghị cho Chính phủ Việt Nam nhằm thu hút FDI của Nhật Bản trong tương lai.
7942 Quyền quản lý và quyền giám sát Quỹ đầu tư chứng khoán / Nguyễn Thị Hồng Phước // Công thương (Điện tử) .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 14-18 .- 332.64
Quỹ đầu tư chứng khoán, Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát là các khái niệm mới trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quỹ đầu tư chứng khoán là loại hình có cơ cấu tổ chức và hoạt động khá đặc thù. Do đó, để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư tham gia vào Quỹ đầu tư chứng khoán, pháp luật giao chức năng quản lý và chức năng giám sát Quỹ đầu tư chứng khoán cho các chủ thể độc lập. Bài viết phân tích về bản chất Quỹ đầu tư chứng khoán, quyền quản lý của Công ty quản lý quỹ và quyền giám sát của Ngân hàng giám sát trong mối quan hệ với Quỹ đầu tư chứng khoán, đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật, giúp cho những nhà đầu tư có được cơ chế bảo đảm an toàn các khoản tiền đầu tư của mình, tránh tình trạng thông đồng, móc ngoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư của các chủ thể được trao quyền.
7943 Quá trình chuyển nghĩa của số từ một, hai qua thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Nguyễn Thị Hai // Ngôn ngữ .- 2019 .- Tr. 83-95 .- 895
Bài viết dựng lại quá trình hình thành ý nghĩa biểu trưng của con số một và con số hai qua thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Việt.
7944 Doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh và đổi mới mô hình tăng trưởng / Nguyễn Thị Hồng Vân // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 74-80 .- 658
Áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa buộc doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam phải thay đổi để tồn tại. Chủ trương của Đảng và Nhà nước đã chỉ rõ đường lối đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phát triển doanh nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ. Vì vậy, bài viết nghiên cứu, đánh giá cơ hội và thách thức, đề xuất giải pháp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam dựa trên công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
7945 Thực trạng nợ công ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 / Trần Văn Nghĩa // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 81-85 .- 658
Tại Việt Nam, nợ công đang là một trong những vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm nhất trên các diễn đàn kinh tế trong thời gian gần đây. Với một nước đang phát triển như Việt Nam, vay nợ có thể xem là một công cụ cần thiết để tài trợ vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư và khuyến khích phát triển sản xuất trong giai đoạn nền kinh tế còn có mức tích lũy thấp. Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trong vào việc phân tích khái niệm, vai trò của nợ công và khái quát hóa lý thuyết về hoạt động quản lý nợ công. Bên cạnh đó, bài báo cũng phân tích thực, trạng nợ công trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 dựa trên các số liệu huy động được từ những nguồn đáng tin cậy như Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế..., từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ công tăng cao ở Việt Nam.
7946 PCI - PAPI - Góc nhìn của doanh nghiệp và người dân đến bộ máy công quyền: Thực nghiệm từ các tỉnh duyên hải miền Trung / Phạm Việt Bình // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 86-91 .- 658
Các tổ chức quốc tế như Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hay Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam (UNDP Vietnam) đã và đang thực hiện những chương trình nhằm đánh giá chất lượng của bộ máy công quyền, từ đó giúp Chính phủ Việt Nam hay các địa phương nhận ra được ưu, khuyết điểm từ bộ máy của mình. Rõ ràng, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hay chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) đang chứng tỏ được mình là những chỉ báo đáng tin cậy. Các địa phương miền Trung đang chưa đạt được những kỳ vọng về phát triển kinh tế, bộ máy và thể chế chưa hoạt động hiệu quả là một trong những lý do được tìm ra. Thực tế cho thấy, PCI và PAPI đang giúp các địa phương trong khu vực biết cần cải thiện gì, cụ thể các địa phương có điểm số cao đang có được những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên vẫn tồn tại câu chuyện ngược lại ở một vài địa phương khác.
7947 Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Phan Thị Thanh Tâm // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 99-104 .- 658
Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam, phân tích đánh giá các thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
7948 Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở Việt Nam / Phạm Đức Minh, Phạm Thị Ngân Hà // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 12-20 .- 338
Xoay quanh vấn đề tái cơ cấu kinh tế và mô hình tăng trưởng ở Việt Nam trong suốt hơn 8 năm qua kể từ khi được xác định tại Đại hội XI của Đảng.
7949 Nghề truyền thống - Giải pháp xóa đói giám nghèo, hướng đến phát triển kinh tế bền vững cùa tỉnh Sơn La / Nguyễn Trung Kiên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 92-98 .- 330
Các ngành nghề thủ công truyền thông trên địa bàn tỉnh Sơn La mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn nhưng xét ở nhiều mặt thì hoạt động kinh doanh sản phẩm thủ công truyền thông tỉnh Sơn La còn nhiều bất cập, tồn tại nhiều vấn đề cần phải được giải quyết. Theo đó, sự hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền, vai trò của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm thủ công truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, chưa được triển khai phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Trong khi đó, các nguồn lực doanh nghiệp như: chiến lực, nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng, tổ chức... đều còn thiếu và yếu, hoạt động liên kết với các doanh nghiệp du lịch chưa thực sự hiệu quả.
7950 Các yếu tố tác động đến thu nhập hộ nghèo tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai / Ngô Lê Mạnh Hiếu // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 105-110 .- 330
Nghiên cứu về nghèo và các giải pháp làm sao để thoát nghèo bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình quản lý xã hội và an sinh xã hội của mỗi quốc gia. Bài báo tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nghèo tại 17 xã, Ihị trấn của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Kết quả cho thấy có 7 yếu tố tác động đến thu nhập hộ nghèo, bao gồm: trình độ học vấn của chủ hộ; diện tích đất của hộ gia đình; quy mô số thành viên trong hộ gia đình; đa số các thành viên có nghề nghiệp ổn định hay không; số vốn vay các tổ chức; gia đình có phải là người dân tộc ít người; số người phụ thuộc trong hộ.





