CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7911 Ngân hàng nên tập trung hóa hay đa dạng hóa cho vay: Thực tiễn từ các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Chí Chinh // .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 346-351 .- 332.12
Lược khảo lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tập trung hóa/đa dạng hóa danh mục cho vay tại các ngân hàng từ các quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam liên quan đến các điều kiện để ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục cho vay hiệu quả. Để thực hiện được mục tiêu này, bài viết sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia.
7912 Lý thuyết - thực nghiệm cấu trúc vốn và các yếu tố quyết định / Ngô Văn Toàn; Lê Thị Lanh // .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 340-345 .- 332.12
Cấu trúc vốn là phối hợp của tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu. Sự lựa chọn và các yếu tố quyết định của nó liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này trình bày tóm tắt một số lý thuyết truyền thống được thảo luận về cấu trúc vốn, chẳng hạn như lý thuyết đánh đổi, lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết trật tự phân hạng. Sau đó, bài viết đã kết luận 7 yếu tố xác định từ các khía cạnh thực tiễn, thảo luận về mốì tương quan giữa các yếu tố này và sự lựa chọn của cấu trúc vốn.
7913 Vận dụng phương pháp giảng dạy chủ động trong giảng dạy học phần lý thuyết kiểm toán tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Hường // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 469-475 .- 658.04
Hiện nay, việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm giúp sinh viên ra trường có thể làm việc được ngay tại các doanh nghiệp là cấp thiết. Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã và đang thực hiện giảng dạy theo hướng ứng dụng nghề nghiệp. Tác giả lựa chọn học phương pháp giảng dạy chủ động vào học phần Lý thuyết kiểm toán. Trong bài báo này, tác giả đã trình bày được một số phương pháp giảng dạy chủ động trong các trường đại học tiên tiến và vận dụng một số phương pháp vào học phần Lý thuyết kiểm toán và đánh giá sơ bộ kết quả đạt được.
7914 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trung tâm y tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Ngọc Toàn, Lê Thị Thu Hồng // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 463-468 .- 658
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trung tâm y tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s aipha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định mô hình hồi quy bội. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố, như: Nhân viên kế toán; Công nghệ thông tin; Cơ cấu tổ chức; Hệ thống văn bản pháp quy; Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao ảnh hưởng tích cực đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trung tâm y tế trên địa bàn thành phô Hồ Chí Minh.
7915 Đánh giá văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước ở tỉnh Quảng Ngãi/ / Võ Thị Diệu // .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 414-418 .- 658
Đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước ở tỉnh Quảng Ngãi thông qua công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp (OCAI) của Cameron và Quinn (1999). Kết quả nghiên cứu đã xác định được mô hình văn hóa doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và kỳ vọng phát triển trong tương lai. Từ đó, đánh giá độ chênh lệch nhằm làm cơ sở để đưa ra các hàm ý điều chỉnh mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp cho các ngân hàng.
7916 Thách thức trong xuất khẩu cà phê tại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thị Lài, Đỗ Thị Mỹ Hiền // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 85-89 .- 658
Xuất khẩu cà phê trong những năm vừa qua vẫn được xem là ngành “xương sống”, đóng góp lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Tuy nhiên, với việc thiếu thương hiệu lớn, thiếu quy trình sản xuất chế biến đạt chuẩn để đáp ứng yêu cầu tại các nước nhập khẩu đang là những rào cản lớn trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Từ những nghiên cứu ban đầu về tình hình xuất khẩu cà phê trong những năm vừa qua, nhóm tác giả chỉ ra những khó khăn trong quá trình xuất khẩu cà phê, từ đó gợi ý những chính sách đẩy mạnh phát triển xuất khẩu cà phê trong thời gian tới.
7917 Đánh giá những tác động tích cực và hạn chế của nguồn vốn đầu tư FDI đối với tỉnh Vinh Phúc / Nguyễn Thị Thu Phương // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 90-94 .- 658
Tỉnh Vĩnh Phúc sau 20 năm tái lập đã trở thành một trong những địa phương có kinh tế phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2018, tăng trưởng kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc đạt 8,06%, cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước 7,08%. Giá trị GRDP bình quân đầu người đạt 85,62 triệu đồng/người/năm, tăng 6,57 triệu đồng/người/năm so với năm 2017. Quy mô nền kinh tế của Tỉnh tiếp tục tăng, gần đạt ngưỡng 100.000 tỷ đồng, đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách Trung ương. Để có được thành tựu như ngày hôm nay, không thể không kể đến sự đóng góp của nguồn vốn FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc. Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ ra những tác động tích cực và hạn chế của nguồn vôn đầu tư FDI đối với tỉnh Vĩnh Phúc.
7918 Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Thành Công, Đào Thông Minh // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 95-99 .- 330
Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng hàm tuyến tính đa biến được tổng hợp từ các nghiên cứu trước và thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại Niên giám thống kê - Cục Thống kê của 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tổng cục Thống kê Việt Nam giai đoạn 2006-2017. Kết quả ước lượng cho thấy, các yếu tố: vốn vật chất, lực lượng lao động, tỷ trọng nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo và cơ sở hạ tầng có tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng; kết quả này phù hợp với cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và tình hình thực tế.
7919 Tác động của vốn xã hội đến sự tham gia hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn Việt Nam / Nguyễn Nhật Khánh Uyên // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 100-105 .- 330
Với mục tiêu nghiên cứu tác động của vốn xã hội đến sự tham gia vào hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam, nghiên cứu sử dụng 2 mô hình hồi quy logit và tobit. Mẫu nghiên cứu bao gồm 3423 hộ gia đình, thuộc vùng nông thôn 12 tỉnh thành phố của bộ dữ liệu VARHS 2014. Kết quả phân tích hồi quy 2 mô hình trên cho thấy, yếu tố vốn xã hội như là tỷ lệ thành viên của hộ gia đình nông thôn tham gia vào các tổ chức, hiệp hội ở địa phương có tác động âm. Các yếu tô khác như trình độ học vấn trung bình của hộ, tổng số thành viên trưởng thành của hộ, có làng nghề tại địa phương được tìm thấy là có tác động tích cực ở cả 2 mô hình.
7920 Giải pháp tạo liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước / Mai Hoàng Thịnh // .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 110-113 .- 332.63
Để tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và khu vực FDI, các doanh nghiệp nước ngoài cần chủ động tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội từng bước tham gia vào chuỗi giá trị. Bài viết sẽ đi sâu vào những giải pháp tạo liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước thời gian tới.





