CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7751 Hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại ở Việt Nam / Đặng Thanh Phương // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 53-61 .- 658
Mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại của Việt Nam thời gian qua đã ngày càng phong phú, đa dạng về loại hình, gia tăng về số lượng, đảm bảo sự lưu chuyển thông suốt của hàng hóa và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong thực tế phát triển của mạng lưới này. Một trong những nguyên nhân cơ bản là mặc dù chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của Việt Nam đã được quan tâm hoạch định và thực thi, hình thành khung khổ pháp lý cơ bản cho sự phát triển của mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Cụ thể là những hạn chế về nhận thức, về chất lượng, quy trình hoạch định và thực thi, về những chính sách cụ thể như chính sách xã hội hóa, chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách về đất đai, quy hoạch,...
7752 Đổi mới chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học và công nghệ quân sự hiện nay / Nguyễn Quang Tạo // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 152-156 .- 658.3
Bàn về đổi mới chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học và công nghệ quân sự là yêu cầu tất yếu khách quan hiện nay. Nội dung cốt lõi của hoạt động này là làm cho các chính sách đãi ngộ phản ánh đúng giá trị sức lao động, tính chất, đặc điển nhiệm vụ của cán bộ khoa học và công nghệ quân sự. Đồng thời, là cơ sở để giải quyết tốt mối quan hệ giữa cống hiến và hưỏng thụ, quyền lợi và trách nhiệm..., đảm bảo sự công bằng, bình đẳng và tạc động lực kích thích đội ngũ này không ngừng phấn đấu vươn lên, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
7753 Đo lường sự hài lòng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với thủ tục hải quan điện tử tại khu chế xuất Linh Trung, Thành phố Hồ Chí Minh / Phan Quan Việt, Trần Thanh Tùng // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 130-135 .- 658
Nghiên cứu được tiến hành tại Chi cục Hải quan khu chế xuất Linh Trung nhằm phân tích các nhân tố tạo nên những thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử và tác động của các thành phần này đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử. Kết quả nghiên cứu định tính thang đo thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử bao gồm 6 thành phần: hệ thống, tin cậy, đáp ứng, an toàn, cảm thông và quản lý với 26 biến quan sát và thang đo thành phần hài lòng bao gồm 3 biến quan sát. Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội theo phương pháp Enter cho thấy 5 thành phần, bao gồm: phục vụ, an toàn, cảm thông, hệ thống và quả lý, tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử.
7754 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của đội ngũ quản lý cấp trung - Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp thuốc lá ở Việt Nam / Phạm Thị Diệu Anh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 120-129 .- 658
Năng lực quản lý nói chung và năng lực quản lý cấp trung nói riêng từ lâu đã trỏ thành những đề tài nóng hổi, thu hút sự quan tâm không chỉ của các học giả, các nhà nghiên cứu, mà còn thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp. Thực tiễn đã chỉ ra rằng, năng lực quản lý cấp trung cũng là nhân tố quyết định thành công của bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, năng lực quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc lá ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưỗng tới hiệu quả kinh doanh của ngành Thuốc lá Việt Nam. Do đó, đề tài đã thực hiện khảo sát 650 người đang làm việc tại 4 doanh nghiệp thuốc lá điển hình ở Việt Nam (gồm: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - VINATABA, Tổng công ty Khánh Việt - KHATOCO, Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn - CNS và Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai - DOFICO) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của đội ngũ quản lý cấp trung và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực quản lý cấp trung với kết quả hoạt động của các doanh nghiệp thuốc lá ở Việt Nam nhằm tìm ra giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ quản lý cấp trung của 4 doanh nghiệp này. Bài viết tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đối tượng điều tra gồm nhà quản lý cấp cao, nhà quản lý cấp trung, nhà quản lý sát sườn và nhân viên cấp dưới đều khẳng định cả 3 nhóm nhân tố là nhân tố thuộc về bản thân nhà quản lý, nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đều ảnh hưởng tích cực đến năng lực quản lý cấp trung và cả 3 yếu tố cấu thành năng lực quản lý cấp trung là tố chất quản lý (Be), kiến thức quản lý (Know) và hành động quản lý (Do) đều có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của 4 doanh nghiệp này. Với những kết quả nghiên cứu này, bài viết sẽ là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước có chính sách hỗ trợ, nhằm nâng cao năng lực quản lý cấp trung cho ngành Thuốc lá của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
7755 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh / Phan Quang Hải, Lê Đông Hải // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 114-119 .- 658
Phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh là một vấn đề lớn, đặt ra cho nhiều lĩnh vực khoa học cùng nghiên cứu dưới nhiều góc độ và đối tượng nghiên cứu khác nhau, cả về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, bài viết đã đề ra yêu cầu chỉ đạo, định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đi từ nâng cao nhận thức trách nhiệm, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, tạo nguồn, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đến phát huy sức mạnh của các tổ chức, các lực lượng và phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ công chức trong tự học tập, rèn luyện phấn đấu tiến bộ.
7756 Chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn / Hà Nam Khánh Giao, Hoàng Trần Dung Hạnh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 106-113 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và đo lường những nhân tố chính tác động lên chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (Vietnam Public Comercial Bank- PVcomBank) chi nhánh Sài Gòn, bằng việc phỏng vấn 350 khách hàng. Nghiên cứu sử dụng công cụ SPSS 20 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phần mềm AMOS 22 để phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 (bốn) yếu tố tác động tích cực đến chất lượng mối quan hệ, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần: lòng tin, giải quyết xung đột, năng lực nhân viên cam kết. Chất lượng mối quan hệ cũng có tác động tích cực đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng. Kết quả cũng giúp cho các nhà quản trị chi nhánh có những điều chỉnh chiến lược và hành động phù hợp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng cá nhân.
7757 Hoàn thiện công tác quản lý phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang / Lương Hồng Tâm, Lê Long Hậu // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 100-105 .- 658
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thị trường tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang.
7758 Nhà máy thông minh - Những khái niệm cơ bản và lộ trình phát triển trong kỷ nguyên của nền công nghiệp 4.0 / // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 94-99 .- 658
Giới thiệu tổng quan về công nghệ 4.0 và nhà mấy thông minh, giải thích những khái niệm cơ bản. Cấu trúc một nhà máy thông minh và các thành phần cấu thành được phân tích và làm rõ. Bài báo cũng đưa ra lộ trình thực hiện để xây dựng một nhà máy thông minh, phân tích các vấn đề khó khăn và các đề xuất cần được hỗ trợ khi muốn chuyển sang mô hình nhà máy số hóa.
7759 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành Nội vụ trong giai đoạn hiện nay / Vi Tiến Cường // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 88-93 .- 658
Để nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, yêu cầu đặt ra cho công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành Nội vụ phải đạt hiệu quả thiết thực đối với tổ chức cũng như cá nhân công chức được đào tạo, bồi dưỡng. Từ những yêu cầu về đặc trưng riêng của đội ngũ công chức ngành Nội vụ, bài viết nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành Nội vụ đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ và cải cách hành chính, cải cách công vụ trong giai đoạn hiện nay.
7760 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics tại Việt Nam từ nay đến năm 2025 / Lê Xa Vi, Trần Văn Ngọc // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 82-87 .- 658
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, tổng chi phí logistisc của Việt Nam năm 2016 là 40,3 tỷ USD, tương đương 20% GDP. Tuy nhiên, đóng góp từ ngành dịch vụ logistics vào GDP chỉ khoảng 2%-3%. Một trong số những hạn chế của ngành này là nguồn nhân lực còn chưa qua đào tạo bài bản và còn thiếu, yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu. Bài viết tập trung phân tích về thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics tại Việt Nam từ nay đến năm 2025.





