CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7561 Đẩy mạnh kênh cho vay chính thức góp phần ngăn chặn tín dụng đen / Nguyễn Văn Phương // Ngân hàng .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 21-25 .- 332.12

Nhu cầu vốn vay trong nền kinh tế còn nhiều tiềm năng;sự cần thiết phải hạn chế, ngăn chặn hoạt động tín dụng đen; giải pháp hạn chế, ngăn chặn hoạt động tín dụng đen.

7562 Quản lý rủi ro pháp lý khi nhận bảo đảm bằng tiền gửi và số dư tài khoản thanh toán / Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 26-28 .- 332.4

Tập trung phân tích các quy định mới liên quan đến bảo đảm bằng tiền gửi, phân tích các rủi ro pháp lý gắn liên với biện pháp bảo đảm này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị giúp quản lý các rủi ro này cũng như hoàn thiện hành lang pháp lý có liên quan. bài viết cũng mở rộng đề cập việc sử dụng số dư tài khoản thanh toán làm tài sản bảo đảm.

7563 Các yếu tố tác động đến đầu tư ở Việt Nam : thực nghiệm từ mô hình ARDL / Dương Bá Vũ Thi // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 7-11 .- 332.63

Trình bày các yếu tố tác động đến đầu tư ở Việt Nam qua mô hình ARDL, từ kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị để thức đẩy và nâng cao hiệu quả đầu tư tại Việt Nam.

7564 Điều kiện để kéo dài giảm lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam / Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc, Trương Quang Triều, Nguyễn Tiến Thành // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 12-16 .- 332.12

Trình bày cơ sở lý luận về lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng; các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng;cơ chế điều hành và thực trạng lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng ở VN; Điều kiện để kéo dài giảm lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam trong thời gian tới.

7565 Hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam : một số khó khăn và giải pháp / Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 22-26 .- 332.12

Khái quát về huy động vốn; thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam; một số khó khăn trong M&A ngân hàng tại Việt Nam; một số giải pháp phát triển hoạt động M&A ngân hàng.

7566 Hạn chế sai sót trong thanh toán bằng LC đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam / Nguyễn Văn Tiến // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 29-34 .- 332.45

Khái quá bộ chứng từ theo LC; Phân tích nguyên nhân và đề ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và xử lý các sai sót của bộ chứng từ để Thanh toán bằng LC trở nên hiệu quả hơn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

7567 Ngân hàng và công ty Fintech : đối thủ và đối tác / Nguyễn Hồng Nga // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 44-50 .- 332.12

Trình bày Fintech - những người chơi mới trên thị trường; ba giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động ngân hàng; ngân hàng và Fintech : hợp tác và cạnh tranh; xu hướng hợp tác giữa ngân hàng và công ty Fintceh tại Việt Nam; một số kết luận.

7568 Bảo vệ người gửi tiền trong dịch vụ gửi tiền và cho vay ngang hàng / Hồ Thanh Xuân // Ngân hàng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 51-52 .- 332.12

Đề cập việc bảo vệ người gửi tiền trong hoạt động ngân hàng truyền thống; dịch vụ gửi tiền và cho vay ngang hàng trực tuyến không qua ngân hàng; nội dung bảo ệ người gửi tiền trong dịch vụ gửi tiền và cho vay ngang hàng có hạn chế nhất định.

7569 Tác động dài hạn của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trên thế giới: Cách tiếp cận dữ liệu bảng / Võ Hồng Đức, Nguyễn Công Thắng, Võ Thế Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 5-23 .- 330

Quan hệ bất bình đẳng thu nhập-tăng trưởng kinh tế thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả. Tuy nhiên, một kết quả thống nhất vẫn chưa được chia sẻ giữa những nhà nghiên cứu, trên cả phương diện nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm do mô hình hồi quy, phương pháp ước lượng và các yếu tố khác. Tranh luận được xoay quanh phương pháp đo lường bất bình đẳng thu nhập cùng với ước lượng quan hệ dài hạn. Để giải quyết vấn đề, nghiên cứu này phân tích mối quan hệ dài hạn giữa hai biến quan tâm dựa trên bộ dữ liệu bất bình đẳng thu nhập mới nhất của Solt (2016) cùng với kỹ thuật đồng liên kết dữ liệu bảng không cân đối. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng bất bình đẳng thu nhập kìm hãm sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình, trong khi nó gắn liền với gia tăng thu nhập bình quân đầu người ở nhóm quốc gia thu nhập cao. Kết luận này ngụ ý những đóng góp quan trọng trong chính sách ở các quốc gia liên quan.

7570 Tác động của chính sách giám sát an toàn vĩ mô tới giá bất động sản tại Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 24-38 .- 332.1

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của các công cụ chính sách an toàn vĩ mô cũng như các nhân tố kinh tế vĩ mô khác đến giá bất động sản tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2018. Dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính, nghiên cứu đã tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy việc NHNN áp trọng số rủi ro đối với kinh doanh bất động sản, và hạn chế đối tượng vay ngoại tệ có tác động làm giảm giá bất động sản tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2018. Các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế nóng được chứng minh có ảnh hưởng lớn tới sự bùng nổ của thị trường bất động sản.