CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7421 Kinh tế phi chính thức : quy mô và những hàm ý về tiềm năng thuế / Phạm Thị Bích Duyên, Nguyễn Thái Hòa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 51-63 .- 330
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình MIMIC để xác định quy mô kinh tế phi chính thức dựa vào các nguyên nhân quan sát được trong nền kinh tế. Kết quả cho thấy, quy mô kinh tế phi chính thức của VN còn lớn, khoảng 15-27% GDP và có xu hướng gia tăng mạnh từ năm 2007 cho đến nay.
7422 Đấu thầu giá thống nhất với giá phân biệt của trái phiếu chính phủ Việt Nam / Đào Thị Thanh Bình, Lê Thị Thanh Huyền // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 64-75 .- 658
Đề cập đến các loại hình đấu giá của trái phiếu chính phủ theo giá thống nhất và giá phân biệt cũng như doanh thu của mỗi loại, trên khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm. Đồng thời, đưa ra một hàm đường cong giá thầu, sau đó dựa trên nó để tính toán doanh thu thực tế của phiên đấu giá theo một giá thống nhất và giá trị có thể có của cơ chế đấu giá này.
7423 Lý thuyết thời điểm thị trường : nghiên cứu điển hình các công ty cổ phần khi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Chu Thị Thu Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 76-85 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng của lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.
7424 Ảnh hưởng của Covid-19 đến kinh tế quý I năm 2020 : những thách thức phía trước và giải pháp / Phạm Xuân Hòe // .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 8-12 .- 330
Trình bày các nền kinh tế đầu tàu giảm tốc, giảm lãi suất, bơm tiền hỗ trợ nền kinh tế; ảnh hưởng của Covid-19 đến kinh tế trong nước; những thách thức phía trước; đề xuất 3 nhóm giải pháp cần chú trọng.
7425 Nghiên cứu tác động đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở Sơn La / Nguyễn Thị Minh Nhàn, Bùi Thị Ánh Tuyết // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 2-11 .- 658.3
Xuất phát từ tính đặc thù của nguồn nhân lực y tế (NNLYT) nên sự xuất hiện của Nhà nước với vai trò điều tiết trong phát triển nguồn nhân lực y tế (PTNNLYT) trình độ cao là một tất yếu khách quan. Bộ Chính trị đã nhận định, nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt… có nghĩa là NNLYT cần được ưu tiên quan tâm phát triển. Trong những năm qua, mặc dù đã có rất nhiều cải cách, nhưng quản lý nhà nước (QLNN) về PNNLYT trình độ cao ở Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều bất cập trong tất cả các khía cạnh từ quy hoạch, chính sách; tổ chức quản lý đến kiểm soát PTNNLYT ở cả cấp trung ương và địa phương. Sơn La là một tỉnh Tây Bắc của đất nước với điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội địa phương còn nhiều hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ QLNN về y tế năng lực còn cần được bổ sung... Những yếu tố này đã tác động không nhỏ đến QLNN về PTNNLYT trình độ cao ở tỉnh miền núi này. Cần phải làm gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về PTNNLYT trình độ cao ở Sơn La? Trả lời câu hỏi này cũng có nghĩa là phân tích mức độ tác động của những yếu tố đến QLNN về PTNNLYT ở Sơn La thời gian qua, làm cơ sở để tìm kiếm các giải pháp phù hợp trên cơ sở nghiên cứu thực chứng.
7426 Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến mô hình phân phối của các doanh nghiệp Việt Nam / Kiều Quốc Hoàn // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 12-22 .- 658
Bài viết tập trung nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến mô hình phân phối của các doanh nghiệp. Tác giả tiến hành tham khảo, phân tích các tài liệu thu thập từ các nghiên cứu trong và ngoài nước về mô hình phân phối và cách mạng công nghiệp 4.0, đồng thời phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình phân phối mới trong kỷ nguyên 4.0. Sự tham gia của hệ thống thông tin điện toán đám mây và quá trình xử lý dữ liệu lớn (big data) chuyển các mối quan hệ trong phân phối truyền thống sang mô hình phân phối có mạng lưới kết nối với dữ liệu được tổng hợp ở các máy chủ nền tảng IoTs. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng và triển khai hiệu quả mô hình phân phối mới trong kỷ nguyên 4.0.
7427 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với website thương mại điện tử của doanh nghiệp - Một nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên / Nguyễn Văn Huân, Nguyễn Thị Hằng, Bùi Thị Thu // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 22-32 .- 658
Bài báo tập trung nghiên cứu về một số nhân tố, ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của khách hàng về website thương mại điện tử của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thông qua nghiên cứu các yếu tố như Hình thức giao diện của website, nội dung của website, mức độ cập nhật thông tin của website, mức độ liên kết của website với các trang web khác. Để thực hiện được tác giả đã nghiên cứu hồ sơ,tài liệu, cộng với thu thập số liệu thông qua phiếu khảo sát, bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Sau đó thống kê, phân tích số liệu thu được bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích dựa trên mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Từ đó, tác giả đưa ra những kết quả và kiến nghị, giúp doanh nghiệp khắc phục những điểm bất cập của website, giúp doanh nghiệp có một website chất lượng, đầy đủ thông tin, tạo ấn tượng tốt cho khách hàng, nhằm thu hút các khách hàng đến với doanh nghiệp, nâng cao doanh số và doanh thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thí điểm trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.
7428 Nghiên cứu tác động của trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành tại các khách sạn ở Việt Nam / Bùi Thị Quỳnh Trang // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 33-43 .- 658
Xác định tác động của CX đến lòng trung thành tại các khách sạn ở Việt Nam. Bài viết được thực hiện dựa trên việc kế thừa dữ liệu thứ cấp, công trình nghiên cứu của một số chuyên gia, nhà quản trị. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 420 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại phân khúc khách sạn 4 và 5 sao. Các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) đã được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3 yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong đó nhân tố mô trường dịch vụ mạnh nhất, sau đó đến nhân tố người cung cấp dịch vụ và cuối cùng là sản phẩm dịch vụ, sự hài lòng cũng tác động cùng chiều và thực sự có ý nghĩa đến lòng trung thành của khách hàng.
7429 Sự phiền toái của các loại quảng cáo video trên YouTube và hàm ý cho doanh nghiệp Việt Nam / Lưu Thị Minh Ngọc, Hoàng Trọng Trường // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 44-53 .- 658
Nghiên cứu này khảo sát mức độ phiền toái của hai dạng quảng cáo có thể bỏ qua và không thể bỏ qua trên YouTube. Tác động của sự phiền toái gây ra bởi hai loại hình quảng cáo trên đến tâm lý và hành vi khách hàng sẽ được so sánh và đánh giá, từ đó đưa ra các gợi ý về cách thức quảng cáo hiệu quả cho doanh nghiệp. 100 người tham gia được chia làm 2 nhóm để xem một đoạn video trong đó có chứa ngẫu nhiên một loại quảng cáo. Sau đó, phản ứng của những người này được khảo sát bằng bảng hỏi. Kết quả cho thấy, quảng cáo không thể bỏ qua gây nhiều cảm giác phiền toái hơn, từ đó thái độ của người xem tiêu cực hơn, niềm tin với thông điệp thấp hơn và có xu hướng né tránh quảng cáo hơn. Tuy nhiên, quảng cáo không thể bỏ qua lại tỏ ra hiệu quả hơn trong việc tăng cường nhận thức về nhãn hàng và sản phẩm xuất hiện trong quảng cáo.
7430 Quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thu Quỳnh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 54-64 .- 658
Trong bối cảnh nền kinh tế mang tính hội nhập và cạnh tranh cao như hiện nay, “khách hàng” là chìa khóa để các doanh nghiệp nói chung cũng như ngân hàng thương mại nói riêng tồn tại và phát triển. Do đó, vấn đề xây dựng và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, đặc biệt là khách hàng mục tiêu, là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại Việt Nam đều nhận thức rõ tầm quan trọng và đã triển khai quản trị quan hệ khách hàng một cách có hệ thống. Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp và phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quan hệ khách hàng của các ngân hàng thương mại Việt Nam thời gian qua, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển quản trị quan hệ khách hàng của các ngân hàng thương mại, coi đây là một giải pháp quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.





