CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7411 Ứng dụng hàm sống sót trong ước lượng rủi ro phá sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Lê Thanh Hoa, Võ Thị Lệ Uyển, Pham Hoàng Uyên // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 20 – 24 .- 658
Bài viết nghiên cứu hàm sống sót và ứng dụng trong rủi ro phá sản của các công ty. Kết quả được nghiên cứu trong các công ty với hai nhóm ngành kinh doanh bất động sản và thực phẩm có những sự tương đồng và khác biệt giữa các ngành mở ra triển vọng với các ứng dụng đa ngành, đa quốc gia, đa lãnh thổ.
7412 Nghiên cứu các mô hình đánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp / Vũ Thị Nam // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 25 – 29 .- 658
Nghiên cứu các tài liệu khoa học về lĩnh vực đánh giá hiệu quả trên thế giới và Việt Nam, bài viết tổng hợp và giới thiệu cac mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động đã và đang được áp dụng phổ biến như là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động
7413 Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài / Trần Thị Phương Mai // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 30 – 33 .- 330
Đề xuất các giải pháp để tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời gian tới. Thông qua số liệu điều tra và phân tích các nhân tố tác động ảnh hưởng đến liên kết vùng trong thu hút FDI, bài viết sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá tình hình liên kết vùng trong thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
7414 Vấn đề người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động / Lê Vũ Nam, Hồ Đức Hiệp // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 34 – 36 .- 658
Bài viết phân tích, đánh giá vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động xuất phát từ chủ ý của người sử dụng lao động.
7415 Thương mại hóa sản phẩm KH&CN: Bài học kinh nghiệm từ Israel / Đỗ Hương Lan, Lê Thái Hòa // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2020 .- Số 4(733) .- Tr.56-59 .- 658
Phân tích một số kinh nghiệm của Israel và đưa ra các gợi ý cho Việt Nam trong việc thương mại hóa các sản phẩm KH&CN.
7416 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới môi trường ở Việt Nam / Hồ Đình Bảo, Đinh Đức Trường, Nguyễn Phúc Hải, Phạm Tấn Phát // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 2-10 .- 332.63
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới môi trường ở Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy trên dữ liệu Điều tra doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy nếu các doanh nghiệp FDI áp dụng công nghệ tiên tiến hơn sẽ có tác dụng giảm thiểu việc gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, những đặc tính của ngành đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ tác động của doanh nghiệp tới môi trường. Trên cơ sở này, chúng tôi đưa ra khuyến nghị Việt Nam cần gắn chính sách thu hút và sử dụng FDI với chính sách điều tiết các ngành kinh tế.
7417 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản đến chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam / Đỗ Thị Hải Hà, Nguyễn Đăng Núi, Phùng Minh Đức // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 11-21 .- 658
Bài viết này sử dụng phương pháp trọng số để xây hệ chỉ số tổng hợp về chất lượng cuộc sống cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam dựa trên bộ số liệu VHLSS. Thông qua mô hình đánh giá tác động, nghiên cứu đã chỉ ra đảm bảo các dịch vụ xã hội trong lĩnh vực y tế và giáo dục có vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay. Một số đề xuất và gợi ý chính sách về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số cũng được nghiên cứu đưa ra thảo luận.
7418 Đa dạng hóa thu nhập và việc áp dụng giống lúa cải tiến trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam / Phạm Tiến Thành, Phạm Bảo Dương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 273 .- Tr. 22-32 .- 330
Thực hiện quyết sách Tam Nông, những năm qua kinh tế hộ có sự phát triển mạnh mẽ theo hướng đa dạng hóa thu nhập và áp dụng công nghệ cho năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp. Sử dụng dữ liệu bảng từ cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS), nghiên cứu này thảo luận quá trình đa dạng hóa kinh tế của nông hộ và mối quan hệ tương hỗ của quá trình này với việc áp dụng các giống lúa cải tiến. Kết quả phân tích cho thấy hộ có thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp sẽ tích cực đổi mới, sử dụng các giống lúa cải tiến, nhất là đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nghiên cứu cũng gợi mở các hàm ý chính sách để tiếp tục thúc đẩy đa dạng hóa thu nhập, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện tốt chính sách tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
7419 Các yếu tố tác động đến lòng tin của người mua hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở Việt Nam / Trần Văn Hưng, Lê Nguyễn Bình Minh, Tô Thị Ngọc Liên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 19-27 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định các yếu tos trên Website tác động đến long tin ban đầu của người tiêu dùng đối với nhà bán lẻ trực tuyến, từ đó giúp cho các nhà nghiên cứu và nhà bán lẻ trực tuyến, cac sàn thương mại điện tử hiểu được tầm quang trọng trong việc xây dựng vfa củng cố long tin của người tiêu dùng để thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm trên trang web của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trên website bán lẻ gồm có thiết kế giao diện, các thông tin trên website có ảnh hưởng mạnh đến long tin ban đầu của người tiêu dùng trực tuyến.
7420 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp : trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 39-50 .- 658
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của Công ty TNHH sản xuất thương mại QCL đó là sự tin cậy, chất lượng sản phẩm, sự phản hồi, sự thông cảm.





