CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7431 Hệ số CAR và Rủi ro của Ngân hàng - Nghiên cứu thực nghiệm tại ngân hàng Việt Nam / Đào Thanh Bình // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 65-72 .- 658
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kiểm soát ngân hàng đã trở thành một trong những hoạt động trọng tâm nhất mà cả thế giới đang tập trung vào. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thắt chặt chính sách quản lý và kiểm soát trong ngành ngân hàng, trong đó hệ số an toàn vốn là một công cụ hữu ích để đánh giá và kiểm soát hiệu suất hoạt động của ngành. Bài báo này nhằm mục đích trình bày một cái nhìn về mối quan hệ giữa mức độ an toàn vốn, rủi ro của ngân hàng và những chỉ số lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Sử dụng dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu đánh giá tác động của một số biến độc lập đối với CAR của ngân hàng. Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ rủi ro về vốn, vốn chủ sở hữu, tài sản rủi ro, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trên tổng tài sản có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê đối với CAR của ngân hàng Việt Nam.
7432 Nợ xấu và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại / Vũ Thị Thu Hương // Ngân hàng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 27-29 .- 332.12
Tập trung phân tích tác động của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng dưới giác độ cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế.
7433 Fintech - cách tiếp cận từ bên liên quan / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Đặng Hải Yến // Ngân hàng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 30-36 .- 332.1
Mô tả vai trò của các bên liên quan trong hỗ trợ cho sự phát triển của hệ sinh thái Fintech (công nghệ tài chính) và liên hệ thực tế tại Việt Nam.
7434 Tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng đối với hộ gia đình ở khu vực nông thôn tại các NHTM / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 6(543) .- Tr. 12-17 .- 332.12
Tổng quan về phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng, tiêu chí đánh giá mức độ phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng đối với hộ gia đình ở khu vực nông thôn tại các NHTM.
7435 Xu hướng số hóa hoạt động bancassurance : khuyến nghị cho Việt Nam / Phạm Xuân Hòe, Lê Phú Lộc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 6(543) .- Tr. 28-31 .- 332.12
Dưới tác động của việc phát triển công nghệ và số hóa trên toàn cầu khi mà ngân hàng và khách hàng đang dần sử dụng nhiều công nghệ số hơn thì, hoạt động bancassurance cũng xuất hiện những bước chuyeenrminhf, ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại, tự động hóa trong việc thay đổi phương thức giao dịch từ kênh vật lysang kênh số, tăng cường khả năng giao tiếp đa kênh với khách hàng, cá nhân hóa các sản phẩm bảo hiểm cung cấp cho các khách hàng của ngân hàng dựa trên chính nhu cầu của khách hàng và tăng cường trải nghiệm của khách hàng.
7436 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển bền vững của các địa phương ở Việt Nam / Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt, Nguyễn Mạnh Hùng và Phan Thanh Tú // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 139 .- Tr. 2-12 .- 332.63
Nghiên cứu này phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến phát triển bền vững của tỉnh, thành phố (địa phương) tại Việt Nam theo tiếp cận về chi phí giao dịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn của doanh nghiệp FDI và lao động việc làm trong lĩnh vực FDI có tác động tích cực đến sự phát triển bền vững của địa phương. Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của dự án FDI và quy mô GDP của địa phương lại có ảnh hưởng ngược chiều đến sự phát triển bền vững của địa phương. Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề xuất một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của các tỉnh, thành phố Việt Nam.
7437 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở địa phương / Nguyễn Thị Minh Nhàn, Bùi Thị Ánh Tuyết // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 139 .- Tr. 13-23 .- 658
Mục tiêu nguồn nhân lực y tế (NNLYT) là bao phủ, năng lực và động lực tạo cơ sở mang lại tính công bằng, hiệu quả và phát triển của hệ thống y tế, từ đó đảm bảo chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Sự xuất hiện của Nhà nước với vai trò điều tiết trong phát triển nguồn nhân lực y tế (PTNNLYT) trình độ cao góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu nêu trên. Nghị quyết số 46/NQ-TW, ngày 23/02/2005, của Bộ Chính trị đã nêu rõ nguyên tắc chỉ đạo trong phát triển NNLYT “Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt…”. Trong những năm qua, mặc dù đã có rất nhiều cải cách, nhưng quản lý nhà nước (QLNN) về PNNLYT trình độ cao vẫn còn nhiều bất cập trong tất cả các khía cạnh từ quy hoạch, chính sách; tổ chức quản lý đến kiểm soát PTNNLYT ở cả cấp trung ương và địa phương. Làm thế nào để nâng tầm chất lượng QLNN về PTNNLYT trình độ cao ở địa phương? Câu hỏi đặt ra chỉ có thể giải quyết thấu đáo khi nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này một cách có cơ sở khoa học và thực chứng.
7438 Nghiên cứu những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của người dùng Việt Nam / Nguyễn Trần Hưng, Đỗ Thị Thu Hiền // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 139 .- Tr. 24-38 .- 658
Dịch vụ 4G đã xuất hiện và phát triển tại Việt Nam được một thời gian với những cam kết về tốc độ và tính tương tác vượt trội so với dịch vụ 3G của các nhà cung cấp dịch vụ mạng viễn thông di động như Viettel, Vinaphone, Mobiphone, Gmobile. Tuy nhiên, cho đến nay tốc độ phát triển dịch vụ 4G tại Việt Nam vẫn còn chậm và được người dùng đánh giá chưa cao so với một số nước trong khu vực và trên thế giới. Với những nhận định như vậy, đo lường chính xác những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của người dùng là vấn đề quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết. Bài viết của nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của người dùng Việt Nam dựa trên cơ sở mô hình TAM và các kết quả nghiên cứu khác. Mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của người dùng Việt Nam, giúp cho các nhà mạng phát triển được dịch vụ của mình một cách tốt nhất, đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng, từ đó thu hút được nhiều người dùng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của mình. Về phía người dùng sẽ được tiếp cận nhiều hơn tới những tiện ích mà công nghệ mang lại để phục vụ cho công việc, học tập, kết nối các thành viên trong gia đình và cho cuộc sống hàng ngày, giúp mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống.
7439 Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tham gia bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam / Lê Hà Trang // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 139 .- Tr. 39-46 .- 658
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hình thành muộn so với các nước trên thế giới nhưng đã không ngừng mở rộng, từng bước đáp ứng được các nhu cầu về bảo hiểm của các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Tuy nhiên, xét một cách toàn diện thì quy mô và tốc độ phát triển của ngành bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và chưa đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm. Nghiên cứu này nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tham gia bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam để đề xuất các hàm ý quản trị cho các DNBHPNT nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới. Kết quả cho thấy, sự tin cậy và hình ảnh DN, sự đáp ứng, điều khoản sản phẩm, phương tiện hữu hình có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tham gia bảo hiểm và có mối quan hệ giữa sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng.
7440 Vai trò của học vấn đối với hiệu quả sản xuất chè của nông hộ vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam / Vũ Văn Hùng, Hồ Kim Hương // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 139 .- Tr. 47-54 .- 658
Bài viết tập trung vào việc ước lượng hiệu quả kỹ thuật và phân tích yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ sản xuất chè vùng Bắc Trung Bộ. Dựa trên dữ liệu khảo sát hai tỉnh là Hà Tĩnh và Nghệ An, nghiên cứu đã xác định điểm hiệu quả kỹ thuật của nông hộ bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Development Analysis - DEA). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả canh tác trung bình đạt mức 0.66. Bên cạnh đó, bài viết cũng sử dụng mô hình hồi quy Tobit nhằm đánh giá vai trò của học vấn trong việc thúc đẩy hiệu quả canh tác của các hộ sản xuất chè qua đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ trồng chè khu vực Nghệ An, Hà Tĩnh. Kết quả từ mô hình đã xác định học vấn của chủ hộ có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất, canh tác của nông hộ, theo đó, nếu chủ hộ tăng thêm một năm học phổ thông, điểm hiệu quả sản xuất của nông hộ có thể tăng thêm khoảng 19%. Điều này chứng tỏ học vấn có tác động đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân sản xuất chè thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Ngoài ra các đặc điểm canh tác của hộ, số lượng mảnh đất, diện tích và việc tham gia vào các hội đoàn thể tại địa phương, cũng như khả năng dễ dàng.





