CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7391 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Huỳnh Thế Nguyễn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 43-65 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Bài viết sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Battese – Coelli (1995) và phương pháp MLE (Maximum Likelihood Equation) để phân tích bộ dữ liệu được trích xuất từ Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2013 - 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế, chỉ đạt mức trung bình là 75,08%. Ngoài ra, bài viết phát hiện doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương có hiệu quả kỹ thuật cao hơn các doanh nghiệp đô thi, các doanh nghiệp không nhận sự hỗ trợ của Chính phủ có hiệu quả cao hơn các doanh nghiệp nhận được hỗ trợ của Chính phủ. Đồng thời, các yếu tố như: quy mô và tuổi của doanh nghiệp, sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp, tham gia hoạt động xuất khẩu và năng suất lao động có tác động tích cực đến việc cải thiện hiệu quả kỹ thuật trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
7392 Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương ở Việt Nam / Diệp Gia Luật, Nguyễn Đào Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 5-20 .- 658
Nghiên cứu nhằm kiểm định mối quan hệ tác động của quá trình phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế các địa phương ở Việt Nam, từ 2005 - 2016. Dựa trên dữ liệu bảng 62 địa phương, sử dụng phương pháp kiểm định FGLS để giải quyết mục tiêu đề ra. Nội dung nghiên cứu xác định tác động phân cấp chi hay trong thu có đến tăng trưởng kinh tế các địa phương ở Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy, phân cấp thu và phân cấp chi ngân sách đều có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng tìm thấy ảnh hưởng phi tuyến trong phân cấp chi đến tăng trưởng kinh tế khi không kiểm soát tốt gây ra tiêu cực, lãng phí. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị về cơ chế chính sách nhằm điều chỉnh tiến trình phân cấp tài khóa để duy trì tác động tích cực tăng trưởng kinh tế bền vững trong thời gian tới.
7393 Ý định quay trở lại của du khách quốc tế sau khi đến Việt Nam: Vai trò của nguồn lực điểm đến và giá trị cảm nhận / Lê Nhật Hạnh, Hồ Xuân Hướng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 66-88 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện để khám phá các thành phần của nguồn lực điểm đến (hữu hình, vô hình, và xã hội) tác động đến ý định quay trở lại của khách quốc tế thông qua vai trò trung gian của các giá trị cảm nhận. Nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam. Phương pháp tiếp cận PLS-SEM (Partial Least Squares – Structural Equation Modeling) được dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu với dữ liệu khảo sát được thu thập từ 448 khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn lực điểm đến hữu hình, vô hình, và xã hội đều có tác động làm tăng giá trị chức năng và giá trị cảm xúc. Hơn nữa, giá trị chức năng có tác động lớn hơn đến ý định quay trở lại của du khách so với giá trị cảm xúc. Các kết quả từ nghiên cứu này là cơ sở để đưa ra hàm ý chính sách cho các tổ chức quản lý điểm đến du lịch cũng như các gợi ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.
7394 Các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Nguyễn Minh Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 5(542) .- Tr. 30-36 .- 332.1
Trình bày các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam; kết luận và khuyến nghị.
7395 Vai trò lãnh đạo chuyển đổi và hệ thống của các doanh nghiệp / Nguyễn Phong Nguyên, Trần Mai Đông // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 102 – 104 .- 658
Nghiên cứu này bàn về những khái niệm liên quan đến lãnh đạo chuyển đổi, hệ thống thông tin kế toán quản trị và năng lực đổi mới của doanh nghiệp. Bài viết đưa ra một số mô hình lý thuyết và các giả thuyết về sự tương tác giữa lãnh đạo chuyển đổi và hệ thống thông tin kế toán quản trị có thể gia tăng năng lực đổi mới tại doanh nghiệp.
7396 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán / Lê Thẩm Dương, Bùi Đan Thanh, Lê Thị Hân // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 108 – 111 .- 332.6322
Bài viết sử dụng mô hình nghiên cứu và phương pháp ước lượng GLS liên quan đến dữ liệu bảng cũng như kiểm định để lựa chọn mô hình. Nhóm tác giả đề xuất kiến nghị cho các nhà quản trị doanh nghiệp thực phẩm nhằm xây dựng cấu trúc vốn hiệu quả.
7397 Một số giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển / Nguyễn Thị Kim Lý // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 122 – 124 .- 658
Xác định vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế, trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều chính sách hỗ trợ đối tượng này phát triển. Từ đó đề xuất một só giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
7398 Đo lường mức độ chấp nhận rủi ro trong doanh nghiệp / Phan Thuỳ Dương, Vũ Thị Quỳnh Mai // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 125 – 127 .- 658
Mục tiêu của quản trị rủi ro doanh nghiệp không chỉ dừng ở việc giảm thiểu rủi ro, mà là quản lý các rủi ro một cách hiệu quả, toàn diện, làm cơ sơ cho việc bảo toàn và phát triển các giá trị của tổ chức. Nói cách khác, quản trị rủi ro doanh nghiệp giúp cấp quản lý đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả; giảm thiểu thiệt hại trong quá trình vận hành doanh nghiệp.
7399 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp niêm yết tại HOSE / Nguyễn Thị Loan, Tô Thị Thư Nhàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 5(542) .- Tr. 26-29,46 .- 658
Trình bày 2 mục tiêu: tìm ra các nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp niêm yết tại HOSE; đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin tự nguyện của doanh nghiệp niêm yết tại HOSE.
7400 Nâng cao minh bạch thông tin đối với ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh gia nhập CPTPP / Trần Huy Tùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 5(542) .- Tr. 20-25 .- 332.12
Giới thiệu về minh bạch thông tin, sự cần thiết tăng cường minh bạch thông tin đối với NHTM Việt Nam, kết luận và hàm ý chính sách.





