CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7261 Vai trò đặc điểm cá nhân và ý định khởi nghiệp của người dân Đồng bằng sông Cửu Long / Phan Anh Tú, Châu Thị Lệ Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 70-81 .- 658
Nghiên cứu này kiểm chứng tác động của vai trò đặc điểm cá nhân đến ý định khởi nghiệp của người dân Đồng bằng sông Cửu Long. Với cỡ mẫu 447 người dân được khảo sát tại 4 thành phố Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau trong giai đoạn 2018-2019 và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu tìm thấy ý định khởi nghiệp, thái độ khởi nghiệp, năng lực thích nghi và quan hệ xã hội của người dân. Hàm ý của nghiên cứu này đóng góp hữu ích cho việc hoạch định các chính sách của Chính phủ nhằm khuyến khích và khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của người dân tại địa phương.
7262 Tác động của đại dịch covid-19 đến ngành ngân hàng Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị / // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 2-11 .- 332.12
Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới hầu hết các lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có ngành ngân hàng. Bài viết này đánh giá ba tác động chủ yếu của đại dịch Covid-19 đến ngành ngân hàng của Việt Nam: Thu nhập từ lãi giảm do sụt giảm lãi suất huy động và cấp tín dụng; Chất lượng tài sản xấu đi do hoạt động kinh doanh của khách hàng bị ngưng trệ; Sụt giảm thu nhập từ dịch vụ do gia tăng hỗ trợ khách hàng về phí dịch vụ. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị giúp ngành ngân hàng tận dụng cơ hội, giảm thiểu thách thức, vượt qua khó khăn, phát huy vai trò tích cực trong việc hỗ trợ phục hồi và phát triển nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cần: (i) Trợ giúp trực tiếp thanh khoản cho các ngân hàng thương mại có hỗ trợ cụ thể đối với doanh nghiệp gặp khó khăn; (ii) Bổ sung danh mục các đối tượng được hưởng ưu tiên lãi suất trần liên quan tới đại dịch hoặc biến đổi khí hậu; (iii) Ổn định tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn. Các định chế tài chính cần: (i) Tận dụng cơ hội để phát triển thị trường, sản phẩm, kênh phân phối mới; (ii) Thống nhất “chuẩn chung” cho công cuộc “giải cứu” tránh lạm dụng và dòng vốn đi sai mục tiêu ban đầu.
7263 Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu lên hành vi quản trị thiển cận / Đặng Tùng Lâm // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 12-21 .- 658
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu lên hành vi quản trị thiển cận. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2017, kết quả từ nghiên cứu cho thấy thanh khoản cổ phiếu có quan hệ thuận chiều với hành vi quản trị thiển cận. Kết quả này ủng hộ cho tác động chi phối của quan điểm thiển cận rằng thanh khoản cổ phiếu có thể tạo ra áp lực ngắn hạn và thúc đẩy hành vi quản trị thiển cận ở những người điều hành doanh nghiệp.
7264 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam – Các giải pháp phát triển bền vững trong những năm tới / Nông Hữu Tùng, Trần Thị Lý, Đặng Thị Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 22-30 .- 330
Bài báo nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam nhằm tìm ra các giải pháp giúp ngành hàng này phát triển bền vững trong những năm tới. Từ nguồn số liệu lúa gạo giai đoạn 2006-2018, thông qua các phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, so sánh, phỏng vấn và SWOT đã cho thấy, diện tích trồng lúa duy trì khá ổn định, sản lượng tăng bình quân 2,1%/năm. Với xuất khẩu gạo, kim ngạch bình quân hàng năm đạt 2,72 tỷ USD. Gạo là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đứng thứ ba thế giới và đã xuất khẩu đến hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, sản xuất và xuất khẩu lúa gạo Việt Nam cần nhanh chóng nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh; xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường; đổi mới cơ chế, chính sách và xây dựng môi trường kinh doanh… để phát triển ổn định và bền vững, không ngừng nâng cao vị thế trên thị trường thế giới.
7265 Phân tích tác động của hải quan đến cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về logistics: Nghiên cứu đối với các quốc gia thành viên ASEAN / Vũ Duy Nguyên // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 31-40 .- 658
Bài viết tập trung phân tích tác động của hải quan đến cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về Logistics (LPI) trên phạm vi 10 quốc gia thành viên ASEAN. Nghiên cứu phát hiện 6 hoạt động quan trọng của hải quan: (i) Cơ chế một cửa ASEAN (ASW), một cửa quốc gia (NSW); (ii) Cải cách hành chính trong lĩnh vực hải quan; (iii) Quản lý chuyên ngành; (iv) Quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ; (v) Phát triển đại lý làm thủ tục hải quan; (vi) Đối tác hải quan - doanh nghiệp có tác động đồng biến đến hai tiêu chí thông quan và chất lượng dịch vụ logistics trong cải thiện chỉ số LPI. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đối với các nước thành viên ASEAN.
7266 Tác động của Fintech đối với tài chính toàn diện: Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia và một số khuyến nghị cho Việt Nam / Đào Hồng Nhung, Trần Thanh Thu, Nguyễn Minh Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 41-48 .- 658
Nghiên cứu này làm rõ tác động của Fintech lên mức độ tài chính toàn diện tại 140 quốc gia trong năm 2011 và 2014. Kết quả của mô hình hồi quy chỉ ra rằng Hệ sinh thái hỗ trợ Fintech đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện tại các quốc gia, đặc biệt là đối với nhóm nước có thu nhập trung bình thấp (bao gồm Việt Nam). Để tăng cường vai trò tích cực của Fintech đối với Tài chính toàn diện, Việt Nam cần chú trọng đến việc hoàn thiện khung khổ pháp lý cho Fintech, xây dựng cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động của các công ty Fintech, hệ sinh thái khởi nghiệp Fintech, tăng cường kết nối giữa các công ty Fintech với các định chế tài chính trung gian. Bên cạnh đó, cần có những chương trình nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tài chính, quản lý tài chính nhằm giúp Fintech phát huy tối đa vai trò thúc đẩy tài chính toàn diện trong bối cảnh bùng nổ của khoa học công nghệ.
7267 Áp dụng mô hình Arima trong dự báo biến động chỉ số VN30 và lợi suất chỉ số VN30 / Phan Trần Trung Dũng, Lương Ngọc Tuấn Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 49-59 .- 332.6409597
Nghiên cứu này xác định khả năng ứng dụng mô hình tự hồi quy tích hợp trung bình trượt (ARIMA) để dự đoán biến động của chỉ số VN30 và lợi suất của chỉ số VN30 tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng giá đóng cửa theo ngày của chỉ số VN30 tại sàn HOSE với tần suất theo tuần trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 20 tháng 12 năm 2019. Kết quả cuối cùng cho thấy mô hình ARIMA (1,1,1) là phù hợp và tốt nhất nhằm dự báo biến động chỉ số VN30 khi được lược bỏ đi giai đoạn có biến động lớn của chỉ số. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mô hình ARIMA không phù hợp để dự báo biến động lợi suất của chỉ số VN30.
7268 Nhận thức cá nhân, các giá trị văn hoá và hành vi khởi nghiệp / Trần Văn Trang // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 60-68 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định mối liên hệ giữa các yếu tố nhận thức và hành vi khởi nghiệp. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 2000 người Việt Nam trưởng thành, nghiên cứu tìm thấy là các yếu tố nhận thức cá nhân bao gồm hình mẫu kinh doanh, khả năng khởi sự kinh doanh và cơ hội kinh doanh có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới hành vi khởi nghiệp. Nhận thức về các giá trị văn hoá khởi nghiệp bao gồm nhìn nhận khởi sự như lựa chọn nghề nghiệp đáng mơ ước, doanh nhân thành công có vị trí xã hội cao, truyền thông tích cực về kinh doanh không có ảnh hưởng riêng rẽ đến hành vi. Tuy nhiên, các yếu tố này khi được phối hợp trong một chỉ số tổng hợp – hàm ý các cá nhân nhận thức được đầy đủ các giá trị này, thì có tác động có ý nghĩa thống kê tới hành vi. Từ các kết quả này, bài báo đưa ra một số thảo luận và khuyến nghị chính sách.
7269 Áp lực thể chế với thực hiện kế toán quản trị môi trường và hình ảnh thương hiệu xanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hằng Nga // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 69-78 .- 657
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các áp lực thể chế đến thực hiện kế toán quản trị môi trường và liệu việc thực hiện đó có làm gia tăng hình ảnh thương hiệu xanh của doanh nghiệp ở Việt Nam. Nghiên cứu khảo sát 235 doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính. Kết quả cho thấy ảnh hưởng của áp lực cưỡng ép, áp lực quy chuẩn và áp lực mô phỏng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường là có nghĩa thống kê. Ngoài ra, thực hiện kế toán quản trị môi trường có tác động tích cực đến hình ảnh thương hiệu xanh của các doanh nghiệp. Kết quả này hàm ý, động lực thúc đẩy thực hiện kế toán quản trị môi trường là áp lực cưỡng ép, áp lực quy chuẩn và áp lực mô phỏng. Đồng thời, thực hiện kế toán quản trị môi trường sẽ góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu xanh cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.
7270 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh / // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 79-92 .- 332.63
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Tỉnh Bắc Ninh. Bài viết được nghiên cứu với mục đích phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của Tỉnh. Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình tự hồi quy vector VAR để phân tích tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2009-2019. Kết quả cho thấy tác động tương đối nhanh chóng và toàn diện của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Tỉnh. Qua những phân tích đó, bài viết đã đưa ra gợi ý một số khuyến nghị cho địa phương để tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Tỉnh trong thời gian tới.





