CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7251 Yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu niêm yết nhìn từ mô hình 5 nhan tố Fama French / Trịnh Minh Quang, Hồ Công Minh, Lương Thị Bảo Linh, Nguyễn Hoài Thiêm, Lê Thị Tuyết // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 61-63 .- 658
Đánh giá tác động của các nhân tố thị trường, quy mô, giá trị, lợi nhuận và đầu tư đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Từ đó, đưa ra khuyến nghị nhằm giúp các nhà đầu tư lựa chọn, quản lý danh mục đầu tư hiệu quả, giúp các nhà quản lý tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp của họ trên sàn chứng khoán.
7252 Nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu / Nguyễn Thị Minh Thư // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 73-77 .- 658
Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các DNNVV; dựa trên phương pháp thống kê mô tả vfa so sánh để xác định ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của DNNVV Việt Nam.
7253 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường / Phạm Xuân Thành, Trần Việt Hùng, Trần Thị Cẩm Hồng, Vũ Thị Thùy, Phạm Thị Bích Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 84-87 .- 658
Đề cập về Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp ; trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; một số thách thức, faof cản đặt ra; nâng cao đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
7254 Thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang / Trần Huy Hoàng, Trần Minh NHựt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 93-96 .- 658
Đánh giá thực trạng khả năng thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường các giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang.
7255 Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động giai đoạn hiện nay / Đoàn Thị Phương Diệp, Hồ Đức Hiệp // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 116-118 .- 658
Thực trạng áp dụng pháp luật trong quan hệ lao động và hoàn thiện pháp lý về quan hệ lao động thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
7256 Chính sách khoa học - công nghệ và vai trò của quốc hội: một số vấn đề lý thuyết / Hoàng Minh Hiếu, Lê Bộ Lĩnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 2(501) .- Tr. 3-13 .- 330
Phân tích mục đích, nội dung chức năng, tiêu chí đánh giá chính sách khoa học và công nghệ dưới góc độ chính sách công; phân tích vai trò của cơ quan lập pháp, vai trò của bộ máy giúp việc nghị viện để thực thi vai trò của quốc hội trong chu trình chính sách khoa học và công nghệ. Từ đó, cung cấp cơ sở lý luận cho việc xác định vai trò của quốc hội trong xây dựng hoàn thiện chính sách khoa học và công nghệ như một chính sách công quốc gia.
7257 Kinh tế tri thức và doanh nghiệp: thách thức về tài chính đối với các doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số / Phạm Minh Hoàng, Nguyễn Thị Nguyệt // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 2(501) .- Tr. 14-23 .- 330
Nghiên cứu làm rõ các khía cacnhj của chuyển đổi số tại DN cũng như các thách thức về mặt tài chính mà các doanh nghiệp phải đối diện trong bối cảnh chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu cũng gợi ý cho các DN nên áp dụng số hóa, chuyển đổi ở từng bước, quy mô nhỏ, xem xét các sản phẩm phù hợp với quy mô, đa dạng hóa nguồn tài chính, đồng thời chính sách công cũng cần đổi mới hỗ trợ cho doanh nghiệp chuyển đổi số.
7258 Phát triển bền vững nghề khai thác cá ngừ đại dương tại Việt Nam / Phạm Việt Anh, Nguyễn Viết Thành, Cao Lê Quyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 2(501) .- Tr. 24-31 .- 330
Đánh giá sản lượng bền vững tối đa và sản lượng hiệu quả kinh tế tối đa đối với nghề đánh bắt cá ngừ đại dương tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đánh bắt cá ngừ trong giai đoạn 2011-2018 với ba nghề chính khai thác cá ngừ đại dương là nghề câu, nghề rê và nghề vây...
7259 Vai trò đặc điểm cá nhân và ý định khởi nghiệp của người dân Đồng bằng sông Cửu Long / Phan Anh Tú, Châu Thị Lệ Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 70-81 .- 658
Nghiên cứu này kiểm chứng tác động của vai trò đặc điểm cá nhân đến ý định khởi nghiệp của người dân Đồng bằng sông Cửu Long. Với cỡ mẫu 447 người dân được khảo sát tại 4 thành phố Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau trong giai đoạn 2018-2019 và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu tìm thấy ý định khởi nghiệp, thái độ khởi nghiệp, năng lực thích nghi và quan hệ xã hội của người dân. Hàm ý của nghiên cứu này đóng góp hữu ích cho việc hoạch định các chính sách của Chính phủ nhằm khuyến khích và khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của người dân tại địa phương.
7260 Tác động của đại dịch covid-19 đến ngành ngân hàng Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị / // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 276 .- Tr. 2-11 .- 332.12
Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới hầu hết các lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có ngành ngân hàng. Bài viết này đánh giá ba tác động chủ yếu của đại dịch Covid-19 đến ngành ngân hàng của Việt Nam: Thu nhập từ lãi giảm do sụt giảm lãi suất huy động và cấp tín dụng; Chất lượng tài sản xấu đi do hoạt động kinh doanh của khách hàng bị ngưng trệ; Sụt giảm thu nhập từ dịch vụ do gia tăng hỗ trợ khách hàng về phí dịch vụ. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị giúp ngành ngân hàng tận dụng cơ hội, giảm thiểu thách thức, vượt qua khó khăn, phát huy vai trò tích cực trong việc hỗ trợ phục hồi và phát triển nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cần: (i) Trợ giúp trực tiếp thanh khoản cho các ngân hàng thương mại có hỗ trợ cụ thể đối với doanh nghiệp gặp khó khăn; (ii) Bổ sung danh mục các đối tượng được hưởng ưu tiên lãi suất trần liên quan tới đại dịch hoặc biến đổi khí hậu; (iii) Ổn định tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn. Các định chế tài chính cần: (i) Tận dụng cơ hội để phát triển thị trường, sản phẩm, kênh phân phối mới; (ii) Thống nhất “chuẩn chung” cho công cuộc “giải cứu” tránh lạm dụng và dòng vốn đi sai mục tiêu ban đầu.





